Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 (Có đáp án)

doc 6 trang lynguyen 22/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 9 - Năm học 2017-2018 (Có đáp án)
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN SINH HỌC LỚP 9
 NĂM HỌC 2017 – 2018
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (2 điểm)
 Ở cà chua, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. 
Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục.
 Hãy xác định kiểu hình của các cây cà chua sau: (0,5 điểm)
 Kiểu gen 1: AaBb
 Kiểu gen 2: aaBB
 a. Hãy viết kiểu gen của cây cà chua thân cao, quả bầu dục. (0,5 điểm)
 b. Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cà chua thân cao? Hãy trình bày phương 
 pháp. (1 điểm) 
Câu 2: Quan sát hình sau: (2 điểm)
 a. Hình trên mô tả kỳ nào của quá trình nguyên phân? Hãy 
 trình bày diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể tại kỳ này?
 (1 điểm)
 b. Hãy cho biết cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể?
 (1 điểm)
Câu 3: (2.5 điểm)
 Ở đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh.Cơ chế xác 
định giới tính là sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử 
và được tổ hợp lại thụ tinh. Ở người, tỉ lệ con trai: con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1. 
Nhưng theo báo cáo của Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình, hiện VN tiếp tục mất cân 
bằng giới tính khi sinh. Tỉ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam đang tăng nhanh 
trong từ 106,2 bé trai/100 bé gái năm 2000 lên 112,2 bé trai/100 bé gái năm 2016. 
Các nghiên cứu cũng như thực tế chỉ ra rằng, mất cân bằng giới tính khi sinh chủ yếu là do 
việc lựa chọn giới tính thai nhi vì định kiến giới, trọng nam 
khinh nữ với quan niệm “Nữ sinh ngoại tộc”. Mất cân bằng 
giới tính khi sinh sẽ ảnh hưởng tới cấu trúc dân số Việt 
Nam trong tương lai, dẫn tới dư thừa 2,3 đến hơn 4 triệu 
nam (năm 2050) giới trong xã hội làm cho nam giới khó lấy 
vợ, một bộ phận có thể kết hôn muộn, hoặc không thể kết 
hôn. Các hậu quả về lâu dài rất nghiêm trọng như gia tăng 
áp lực buộc các em gái phải kết hôn sớm hơn và có thể phải 
bỏ học để lập gia đình, tác động đến cuộc sống của cá nhân, 
gia đình và toàn xã hội. Việc lựa chọn giới tính thai nhi dẫn 
đến bỏ thai - sẽ ảnh hưởng sức khỏe, đường sinh sản của phụ nữ. 
 Theo Báo Thanh niên
 a. Hãy cho biết nguyên nhân chính dẫn đến việc mất cân bằng giới tính khi sinh? 
 (0.5 điểm)
 b. Nếu tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam vẫn tăng nhanh như hiện nay, 
 sẽ dẫn đến hậu quả gì? (0.5 điểm)
 c. Về mặt di truyền, có ý kiến cho rằng: “việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ 
 quyết định”, hãy cho biết ý kiến trên là đúng hay sai. Vì sao (0.5 điểm) ĐÁP ÁN
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN SINH HỌC LỚP 9
 NĂM HỌC 2017 – 2018
Câu 1: (2 điểm)
 a. Hãy xác định kiểu hình của các cây cà chua sau: (0,25 điểm mỗi ý)
 Kiểu gen 1: AaBb : Thân cao, quả tròn
 Kiểu gen 2: aaBB : Thân thấp, quả tròn
 b. Hãy viết kiểu gen của cây cà chua thân cao, bầu dục. (0,25 điểm mỗi ý)
 Aabb , AAbb
 c. Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cà chua thân cao?
 Hãy trình bày phương pháp. 
 Dùng phép lai phân tích: (0,25 điểm)
 P: Cà chua thân cao X Cà chua thân thấp. (0,25 điểm)
 Dựa vào kết quả F1 để xác định kiểu gen của cà chua thân cao thế hệ P. Nếu:
 ▪ F1 đồng tính (100% thân cao) Thân cao đời P thuần chủng/ đồng hợp (AA) 
 (0,25 điểm)
 ▪ F1 phân tính (50% thân cao : 50% thân thấp) Thân cao đời P không thuần 
 chủng/dị hợp (Aa). (0,25 điểm)
Câu 2:
 a. Hình trên mô tả kỳ nào của quá trình nguyên phân?
 Hãy trình bày diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể tại kỳ này? 
 - Kỳ giữa (0,5 điểm)
 . - Các NST kép, đóng xoắn cực đại (0,25 điểm)
 - Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. (0,25 điểm)
 b. Hãy cho biết cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể? (1 điểm)
 Ở kì giữa, nhiễm sắc thể có cấu trúc điển hình gồm hai cromatit đính với nhau ở tâm 
 động.
Câu 3: 
 a. Hãy cho biết nguyên nhân chính dẫn đến việc mất cân bằng giới tính khi sinh? 
 - Do việc lựa chọn giới tính thai nhi vì định kiến giới, trọng nam khinh nữ. (0,5 điểm)
 b. Nếu tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh tại Việt Nam vẫn tăng nhanh như hiện nay, 
 sẽ dẫn đến hậu quả gì?
 - Dư thừa nam giới trong xã hội, nam giới không tìm được vợ để kết hôn.
 - Gia tăng áp lực buộc các em gái phải kết hôn sớm hơn và có thể phải bỏ học để lập gia 
 đình.
 - Gia tăng các hành vi bạo lực.
 - Bắt cóc, buôn bán phụ nữ, trẻ em
 (học sinh chỉ cần trình bày được 2 trong các ý trên hoặc có thể trả lời ý khác nếu 
 đúng thì được trọn điểm)
 c. Có quan niệm cho rằng: “việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết định”, 
 hãy cho biết ý kiến của em về quan niệm này.
 Quan niệm này sai
 - Vì qua giảm phân mẹ chỉ tạo ra 1 loại trứng mang NST X, còn bố tạo 2 loại 
 tinh trùng mang NST X và Y. 
 - Tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng tạo thành hợp tử chứa XX phát 
 triển thành con gái.
 - Tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng tạo thành hợp tử chứa XY phát 
 triển thành con trai.
 Bố là người quyết định. KHUNG MA TR￿N Đ￿ THI HKI MÔN SINH H￿C 
 KH￿I 9 –NĂM H￿C: 2017-2018
 C￿p đ￿ Bi￿t Hi￿u V￿n d￿ng 
Chương C￿p đ￿ th￿p C￿p đ￿ cao 
I. Các thí Xác đ￿nh ki￿u 
nghi￿m c￿a gen thông qua lai 
Menden phân tích
Bài 2 và 3. Lai BT: Vi￿t ki￿u 
m￿t c￿p tính gen & ki￿u hình 
tr￿ng 
Bài 4 và 5: Lai hai 
c￿p tính tr￿ng
- S￿ câu: 01 S￿ câu: 01
- S￿ đi￿m: 2 S￿ đi￿m: 2
- T￿ l￿: 20%
II. Nhi￿m s￿c - Bi￿t c￿u Quan sát hình 
th￿ trúc đi￿n hình nh￿n ra 
Bài 8: NST c￿a NST ￿ đư￿c:
Bài 9: Nguyên kì gi￿a. C￿u trúc 
phân. - Mô t￿ NST t￿ng 
Bài 12: Cơ ch￿ đư￿c c￿u trúc kì.
xác đ￿nh gi￿i NST. Di￿n bi￿n 
tính cơ b￿n 
 NST t￿ng 
 kì v￿a 
 nh￿n ra.
 Nguyên nhân, 
 h￿u qu￿, 
 bi￿n pháp 
 m￿t cân 
 b￿ng gi￿i
 Gi￿i thích 
 các quan 
 ni￿m
- S￿ câu: 02 S￿ câu: 01 S￿ câu: 02
- S￿ đi￿m: 4.5 S￿ đi￿m: 1 S￿ đi￿m: 3.5
- T￿ l￿: 45%
III. ADN và gen Trình bày BT: cho 1 m￿ch BT: đ￿t bi￿n 
IV: Bi￿n d￿ m￿i quan ADN vi￿t gen thông qua tính 
Bài 15 : ADN. h￿ gi￿a m￿ch còn l￿i s￿ nu, liên k￿t 
Bài 16: ADN và gen và tính theo NTBS. hidro sau đ￿t 
b￿n ch￿t c￿a tr￿ng Gi￿i thích ADN bi￿n
gen con t￿o thành sau 
Bài 19: M￿i khi nhân đôi 
quan h￿ gi￿a gi￿ng ADN 
gen và tính tr￿ng m￿ 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_sinh_hoc_9_nam_hoc_2017_2018_co_dap.doc