Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường TH, THCS, THPT Việt Mỹ (Có đáp án)

docx 5 trang lynguyen 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường TH, THCS, THPT Việt Mỹ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường TH, THCS, THPT Việt Mỹ (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ II môn Địa lý 6 - Năm học 2016-2017 - Trường TH, THCS, THPT Việt Mỹ (Có đáp án)
 PHÒNG GD & ĐT QUẬN TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
TRƯỜNG TH, THCS, THPT VIỆT MỸ MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 6
 NĂM HỌC 2016 – 2017
 ĐỀ ĐỀ NGHỊ Thời gian làm bài: 45 phút
 (Không kể thời gian làm bài)
Câu 1: (3 điểm)
 “Lớp vỏ khí là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi 
lực hấp dẫn của Trái Đất. Nó gồm có nitơ (78%) và Ôxi (21%), với một lượng nhỏ hơi 
nước và các khí khác (1%)). Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách 
hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt 
độ giữa ngày và đêm. Bầu khí quyển không có ranh giới rõ ràng với khoảng không vũ 
trụ nhưng mật độ không khí của bầu khí quyển giảm dần theo độ cao. Khoảng 90% 
không khí tập trung ở độ cao gần 16km sát mặt đất. Trong khi nghiên cứu lớp vỏ khí, 
người ta cũng nhận thấy là lớp này gồm 3 tầng, có đặc tính khác nhau. Tầng đối lưu luôn 
có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh ra tất cả các hiện 
tượng như: mây, mưa, sấm, chớp... Các hiện tượng này có ảnh hưởng lớn tới đời sống 
của các sinh vật sống trên Trái Đất. Nhiệt độ trong tầng này giảm dần khi lên cao. Trung 
bình, cứ lên 100m, thì nhiệt độ lại giảm đi 0.6 0C. Lớp ô dôn trong tầng bình lưu có tác 
dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người. Trên nữa là các tầng 
cao của khí quyển, không khí ở đây cực loãng, hầu như không có quan hệ trực tiếp với 
đời sống của con người”.
 Dựa vào đoạn văn trên và những kiến thức đã học em hãy cho biết:
 a. Lớp vỏ không khí bao gồm các thành phần nào và mỗi thành phần chiếm tỉ lệ 
bao nhiêu?
 b. Lớp vỏ không khí gồm những tầng nào? 
 c. Nêu vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu?
Câu 2: (3.0 điểm)
 Dựa vào hình 1 dưới đây và kiến thức đã học, em hãy:
 Hình 1. Các loại gió trên Trái Đất và các hoàn lưu khí quyển HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ 6 HK II
Câu 1 a. Thành phần của không khí:
(3 điểm) - Khí Nitơ chiếm 78%
 - Khí ô xi chiếm 21%
 - Hơi nước và các khí khác chiếm 1%. 1 điểm
 b. Gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao 
 của khí quyển. 0.5 điểm
 c. 
 - Vị trí: Sát mặt đất độ cao 0-16km 0.5 điểm
 - Đặc điểm:
 + Tập trung 90% không khí . 0.25 điểm
 + Nhiệt độ giảm dần theo độ cao 0.25 điểm
 + Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng 0.25 điểm
 + Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, 
 sấm, .... 0.25 điểm
Câu 2 a. Kể tên các loại gió thổi thường xuyên trên Trái 
(3.0 điểm) Đất: Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực. 1 điểm
 b. Ở hai bên xích đạo, có loại gió thổi theo một 0.5 điểm
 chiều từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích 
 đạo là Tín phong.
 - Hướng gió: hướng Đông Bắc ở nửa cầu Bắc và 0.5 điểm 
 hướng Đông Nam ở nửa cầu Nam.
 c. Loại gió thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam 0.5 điểm
 lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam là gió Tây ôn 
 đới.
 - Hướng gió: hướng Tây Nam ở nửa cầu Bắc và 0.5 điểm 
 hướng Tây Bắc ở nửa cầu Nam.
Câu 3 a. Yếu tố: nhiệt độ và lượng mưa 0.5 điểm 
(2.0 điểm) - Trong thời gian 12 tháng 0.5 điểm
 b. Đơn vị tính:
 - Nhiệt độ: 0C 0.5 điểm
 - Lượng mưa: milimet (mm) 0.5 điểm
Câu 4 a. Trên Trái Đất có 5 đới khí hậu:1 đới khí hậu nhiệt 0.5 điểm
(2.0 điểm) đới, 2 đới khí hậu ôn đới và 2 đới khí hậu hàn đới
 b. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới 0.5 điểm
 - Đặc điểm đới khí hậu nhiệt đới:
 + Vị trí: Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam 0.5 điểm
 + Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa trung bình 0.5 điểm
 năm từ 1000mm-2000mm, gió thổi thường xuyên là 
 gió Tín phong 

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_dia_ly_6_nam_hoc_2016_2017_truong.docx