Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Việt Mỹ (Có đáp án)

doc 3 trang lynguyen 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Việt Mỹ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Việt Mỹ (Có đáp án)

Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý 6 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS&THPT Việt Mỹ (Có đáp án)
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
 NĂM HỌC: 2017-2018
 MÔN: VẬT LÝ 6
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng 
 Cấp độ thấp Cấp độ cao cộng
 Chủ đề
 Sự nở Trình bày . Vận dụng kiến thức về sự nở vì 
 vì nhiệt được sự co nhiệt để giải thích được một số 
 của các dãn vì nhiệt hiện tượng và ứng dụng thực tế 
 chất và của các chất và tình huống trong thực tế
 ứng rắn lỏng khí.
 dụng.
 Số điểm 1 1
 Nhiệt - Biết được Giải thích đươc Chuyển đổi được đơn vị từ nhiệt 
 kế. công dụng của tại sao bảng giai Celsius sang nhiệt giai 
 Thang nhiệt kế. nhiệt độ của Fahrenhiet và ngược lại.
 nhiệt độ - Kể tên được nhiệt kế y tế lại 
 các loại nhiệt không có nhiệt 
 kế thường độ dưới 350C 
 dùng. và trên 420C.
 Số điểm 1 1 2
 Sự nóng Vẽ được đường biểu diễn sự thay 
 chảy và đổi nhiệt độ theo thời gian và dựa 
 đông và dựa vào đó để đưa ra nhận xét.
 đặc
 Sự bay Biết được tốc Hiểu được hiện 
 hơi và độ bay hơi tượng về sự bay 
 ngưng của một chất hơi.
 tụ phụ thuộc vào 
 nhiệt độ, gió 
 và diện tích 
 mặt thoáng 
 của chất lỏng.
 Số điểm 1 1
Tổng số 3 2 5 10
 điểm ĐÁP ÁN 
Câu Hướng Dẫn Điểm
 1 điểm
 a.
 - Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
 - Các chất rắn, lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau.
 - Các chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt giống nhau.
1 - Khi co dãn vì nhiệt, nếu gặp vật cản, các chất gây ra một lực lớn
 - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn 
 chất rắn.
 b. Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc 
 1 điểm
 ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra. 
 1 điểm
 a) 400C = 320F + 40.1,80F = 320F + 720F = 1040F
2 212 32 180
 b) 2120F= 0C = 0C = 1000C 1 điểm
 1,8 1,8
 Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ 0.5 điểm
 Các laoij nhiệt kế thường dùng: Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, 
3 0.5 điểm
 nhiệt kế y tế,
 Vì nhiệt độ cơ thể con người từ 350C đến 420C 1 điểm
 Việc làm này dựa trên hiện tượng Vật lý là sự bay hơi 1 điểm
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi là: Nhiệt độ, gió và sự bay hơi của chất 
 1 điểm
 lỏng.
 a.Vẽ đúng đường biểu diễn 1 điểm
4
 b. Trả lời đúng hiện tượng 1 điểm

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_vat_ly_6_nam_hoc_2017_2018_truong.doc