Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Hoàng Hoa Thám

docx 6 trang lynguyen 21/06/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Hoàng Hoa Thám", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Hoàng Hoa Thám

Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Hoàng Hoa Thám
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II LÝ 9
+ Nội dung: từ bài 32 đến bài 52
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao 
kiến thức
1.Cảm 1 nêu được điều 8. Nêu được công suất 15. Giải được một 
ứng điện kiện xuất hiện điện hao phí trên số bài tập định tính 
từ dòng điện cảm đường dây tải điện tỉ về nguyên nhân 
 ứng? khi nào lệ nghịch với bình gây ra dòng điện 
 dòng điện cảm phương của điện áp cảm ứng.
 ứng đổi chiều ? hiệu dụng đặt vào hai 16. Mắc được máy 
 2.Nêu được đầu đường dây. biến áp vào mạch 
 nguyên tắc cấu 9. Mô tả được thí điện để sử dụng 
 tạo và hoạt động nghiệm hoặc nêu được đúng theo yêu cầu.
 của máy phát ví dụ về hiện tượng 17. Nghiệm lại 
 điện xoay chiều cảm ứng điện từ. được công thức 
 có khung dây 10. Nêu được dòng U n
 1 1 bằng thí 
 quay hoặc có nam điện cảm ứng xuất 
 U2 n2
 châm quay. hiện khi có sự biến 
 nghiệm.
 3. Nêu được các thiên của số đường 
 máy phát điện sức từ xuyên qua tiết 18. Tính công suất 
 đều biến đổi cơ diện của cuộn dây kín. điện hao phí trên 
 đường dây tải điện
 năng thành điện 11. Phát hiện được 
 năng. dòng điện là dòng điện Giải thích được 
 4 Nêu được dấu một chiều hay xoay nguyên tắc hoạt 
 hiệu chính phân chiều dựa trên tác động của máy biến 
 biệt dòng điện dụng từ của chúng. thế và vận dụng 
 được công thức 
 xoay chiều với 12. Giải thích được 
 U n
 dòng điện một nguyên tắc hoạt động 1 1 .
 chiều và các tác của máy phát điện U2 n2
 dụng của dòng xoay chiều có khung 
 điện xoay chiều. dây quay hoặc có nam 
 5. Nhận biệt được châm quay.
 ampe kế và vôn 13. Giải thích được vì 
 kế dùng cho dòng sao có sự hao phí điện 
 điện một chiều và năng trên dây tải điện.
 xoay chiều qua 
 14. Nêu được điện áp 
 các kí hiệu ghi 
 hiệu dụng giữa hai đầu 
 trên dụng cụ. 
 các cuộn dây của máy 
 6. Nêu được các biến áp tỉ lệ thuận với 
 số chỉ của ampe số vòng dây của mỗi 
 kế và vôn kế cuộn và nêu được một 
 xoay chiều cho số ứng dụng của máy 
 biết giá trị hiệu biến áp.
 dụng của cường 1 câu / 0,5 đ 1 câu / 1đ 
Kính 33/ Nêu được 
lúp Câu kính lúp là thấu 
thực tế ( kính hội tụ có 
 tiêu cự ngắn và 
pisa ) được dùng 
 đểquan sát các 
 vật nhỏ.
 1 câu 1 đ 
ánh 34/xác định 
sang màu ánh sang 
trắng – khi cho qua 
 các tấm lọc 
ánh màu 
sang 
màu 
Số câu 1 câu / 1đ
Điểm 
Tổng 3,5 điểm 2,5đ 3đ 1đ 1,6% và THPT là 8,12%. Thế nhưng đến năm 1999, tại Hà Nội, khối tiểu học 
 đã có đến 9,6% học sinh bị cận thị, khối THPT lên tới 24%. Tại TPHCM, hiện 
 nay tỉ lệ học sinh đến khám những tật khúc xạ mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị) 
 tại Bệnh viện Mắt là 35%.
 Để phòng ngừa, hiện nay chưa có một phương pháp nào hiệu quả hoàn toàn. Tuy 
nhiên, nên có một chế độ học tập và làm việc hợp lý xen kẽ với những vận động 
thể lực vừa phải. Học tập, làm việc, đọc sách đúng khoảng cách, đúng tư thế, đủ 
ánh sáng sẽ giúp cho mắt đỡ mệt mỏi. Khi ngồi viết, ánh sáng phải chiếu phía đối 
diện của tay cầm bút, chữ và giấy phải có độ tương phản tốt, khoảng cách từ mắt 
đến sách vở là 25 - 30 cm, cho mắt thư giãn bằng cách nhìn ra xa trong 5-10 phút 
sau mỗi 30-40 phút làm việc. Không nên để mắt quá căng thẳng khi tiếp xúc với 
màn hình vi tính, không chơi trò chơi điện tử lâu...Khi đã cận thị, nếu không được 
phát hiện sớm để điều trị sẽ gây mệt mắt, thậm chí nhức mắt hoặc nhức đầu ảnh 
hưởng đến sự phát triển của trẻ. Trẻ cận thị sẽ bị hạn chế trong nhiều lĩnh vực như 
sự nhanh nhạy, giao tiếp xã hội, nhận biết hình thể, sử dụng bàn tay cũng như việc 
lựa chọn một số nghề. Hơn nữa, cận thị còn có thể dẫn đến những bệnh lý như lé 
mắt, nhược thị, co quắp điều tiết... gây ảnh hưởng đến quá trình học tập của trẻ và 
còn để lại di chứng cho thế hệ sau (di truyền).
 a. Hãy nêu biểu hiện của tật cận thị ? (0,5đ) 
 b. Khắc phụ cần đeo kính là thấu kính gì? Kính thích hợp cần có đặc điểm gì? 
 (1đ)
 5. Kính lúp, hay kiếng lúp, (tiếng Pháp: loupe) là một thấu kính hội tụ thường 
 được dùng để khuếch đại hình ảnh. Nó có đường kính từ vài cm đến khoảng 
 vài chục cm, thường được bảo vệ bởi một khung, có thể có thêm tay cầm. Nó 
 là dạng đơn giản nhất của kính hiển vi.
 Kính lúp hoạt động nhờ tạo ra một ảnh ảo nằm đằng sau kính, cùng phía với vật 
 thể cần phóng đại. Để thực hiện được điều này, kính phải đặt đủ gần vật thể, 
 để khoảng cách giữa vật và kính nhỏ hơn tiêu cự của kính.
 Kính lúp thường phục vụ trong việc đọc chữ hay quan sát các vật thể nhỏ, và 
 dùng trong một số thí nghiệm khoa học đơn giản ở các trường học. Nó cũng 
 từng là biểu tượng cho các chuyên gia trinh thám, khi họ dùng kính lúp để quan 
 sát dấu vết tội phạm.
 a. Ảnh tạo bởi kính lúp có đặc điểm gì ? (0,5đ) 
 b. Vật cần quan sát phải đặt ở đâu ? (0,5đ) 
 6. Ta sẽ thu được ánh sáng có màu gì khi : 

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_ii_mon_vat_ly_lop_9_nam_hoc_2017_2018_tru.docx