Đề ôn tập kiểm tra 1 tiết môn Địa lí 8 - Nguyễn Trần Đan Phương

docx 8 trang lynguyen 12/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập kiểm tra 1 tiết môn Địa lí 8 - Nguyễn Trần Đan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập kiểm tra 1 tiết môn Địa lí 8 - Nguyễn Trần Đan Phương

Đề ôn tập kiểm tra 1 tiết môn Địa lí 8 - Nguyễn Trần Đan Phương
 Trường : THCS Nguyễn Đức Cảnh Họ Và tên giáo viên 
Tổ : Sử - Địa – GDCD Nguyễn Trần Đan Phương
 ƠN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
 Số tiết 1
 Lớp : khối 8
Câu 1: (5đ) Đọc 1 bài báo và trả lời câu hỏi
 - a và b: Lấy thơng tin từ bài báo
 - c: giải thích/ đưa ra ví dụ hoặc biện pháp
Câu 2 + 3: (5đ)
 - Đọc tập bản đồ Địa lí 8
 - Đọc và nhận xét bản số liệu
 - Tính: tỉ lệ phần trăm
 - Vẽ biểu đồ trịn hoặc cột 
 1) TÍNH TỈ LỆ PHẦN TRĂM (HK1 làm rồi ơn lại)
 TÍNH % TỪNG PHẦN
 푮풊á 풕풓ị 풕ừ풏품 풑풉ầ풏 풙 %
 Cơng thức: % từng phần = 푻ổ풏품 풔ố
Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đơng Á hãy tính tỉ lệ 
phần trăm dân số Trung Quốc, Nhận Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan so với dân số 
khu vực Đơng Á năm 2002 (Đơn vị: triệu người) 
Khu vực Đơng Á Trung CHDCND 
 Nhật Bản Hàn Quốc Đài Loan
 Quốc Triều Tiên
Số dân
(triệu 1509,5 1288,0 127,4 23,2 48,4 22,5
người) 
Giải:
Tỉ lệ phần trăm dân số Trung Quốc so với dân số khu vực Đơng Á năm 2002: • Để ý xem đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1, 2 hoặc 3 mốc năm thì 
 phải lựa chọn biểu đồ trịn nhé. Hãy luơn nhớ chọn biểu đồ trịn khi “ít năm, 
 nhiều thành phần”.
Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ trịn:
 • Bước 1: Xử lí số liệu.
 Lưu ý: Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thơ ví dụ như nghìn tấn, triệu 
 USD, triệu người, thì ta bắt buộc phải xử lí số liệu thơ sang số liệu tương đối 
 (tức số liệu dưới dạng %, lập thành bảng và khơng cần nêu cách tính. Nếu bảng số 
 liệu đề ra cho dưới dạng số liệu % thì khơng phải tính.
 • Bước 2: Dùng compa vẽ biểu đồ trịn.
 Kẻ đường thẳng bán kinh trước khi vẽ, ta nên bắt đầu vẽ từ kim chỉ 12 giờ và vẽ thuận 
chiều kim đồng hồ. Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho 
việc so sánh. 
(Lưu ý: tồn bộ hình trịn là 360 độ, tướng ứng với tỉ lệ 100%. Như vậy, tỉ lệ 1% ứng với 
3,6 => ta lấy tỉ lệ % nhân với 3,6 đề ra số độ cần vẽ)
 • Bước 3: Hồn thiện biểu đồ các bước cịn lại
 + Ghi tỉ lệ phần trăm của các thành phần lên biểu đồ theo đúng từng thành phần.
 + Chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ dễ khơng nên vẽ trái tim hay các kí hiệu đặc 
biệt.
 + Lập bảng chú giải theo đúng kí hiệu đã thể hiện trên biểu đồ.
 + Ghi tên biểu đồ dưới biểu đồ đã vẽ.
Cách nhận xét biểu đồ: BẢNG SỐ LIỆU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA 
NƯỚC TA NĂM 2000 (Đơn vị: %)
 Chia ra
 Năm Tổng số
 Trồng trọt Chăn nuơi Dịch vụ
2000 100% 78,3% 19,3% 2,4%
Bước 2: Vẽ biểu đồ trịn
 + Dùng compa vẽ đường trịn, vẽ tâm bán kinh 12 giờ 
và vẽ thuận chiều kim đồng hồ. 
 + Lấy tỉ lệ % từng thành phần nhân với 3,6 để ra số độ. Vẽ theo thứ tự các thành 
phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh. Độ tuổi Năm 1999 Năm 2005
 Từ 0 đến 14 tuổi 33.5 27
 Từ 15 đến 59 tuổi 58.4 64
 Trên 60 tuổi 8.1 9
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhĩm tuổi năm 
 2005
b) Nhận xét sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta theo nhĩm tuổi giai đoạn năm 
 1999 – 2005
 BÀI 28 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 
I. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt nam
 - Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp.
 - Đồi, núi nước ta tạo thành 1 cánh cung lớn, hướng ra biển Đơng.
 - Đồng bằng chỉ chiếm ¼ lãnh thổ .
II. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc 
 kế tiếp nhau :
 - Giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình là bề mặt san bằng cổ và thấp.
 - Đến giai đoạn Tân kiến tạo vận động tạo núi Hymalaya đã làm cho địa hình 
 nước ta nâng cao tạo thành nhiều bậc nối tiếp nhau : đồi núi, đồng bằng, 
 thềm lục địa.
 - Địa hình nước ta cĩ 2 hướng núi chính : Tây Bắc – Đơng Nam và hướng 
 vịng cung.
III. Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa và chịu tác 
 động mạnh mẽ của con người.
 - Mơi trường nĩng ẩm giĩ mùa, đất đá bị phân hĩa mạnh mẽ; lượng nước lớn, 
 đất nhanh chĩng bị xĩi mịn, cắt xẻ, xâm thực vào khối núi lớn tạo thành 
 những hang động đẹp nổi tiếng (động Phong Nha, vịnh hạ Long)
 - Hoạt động khai phá của con người gĩp phần làm cho địa hình nhiều nơi 
 biến đổi mạnh mẽ

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_kiem_tra_1_tiet_mon_dia_li_8_nguyen_tran_dan_phuon.docx