Đề ôn tập môn Hóa học 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Hóa học 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Hóa học 8
ÔN TẬP HÓA 8 A.LÝ THUYẾT DẠNG 1: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH - BỔ TÚC – CHUỖI PHẢN ỨNG Câu 1: Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau ( ghi điều kiện phản ứng nếu có) và cho biết mỗi phản ứng dưới đây thuộc loại phản ứng hóa học nào? 1) P + O2 → 10) Mg + ? → MgSO4 + ? 2) Al + H2SO4 → 11) ? + ? ---› Al2O3 3) KClO3 → 12) KMnO4 ---› 4) Fe + HCl → ? + ? 13) CuO + H2 ---› 5) ? + ? → NaOH 14) Na + H2O ---› 6) ? + ? → MgO 15) Mg + ? MgO 7) Na + H O → ? + ? 2 16) ? K 2MnO4 + MnO2 + O2 8) ? + H2 → ? + Cu 17) Al + HCl ? + ? 9) KClO3 → ? + ? 18) Fe + CuCl2 FeCl2 + ? Câu 2: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hóa sau và ghi rõ điều kiện (nếu có): a) H2O → O2 → Fe3O4 → Fe → FeCl2 b) KMnO4→ O2 → H2O → NaOH ↓ ↓ CaO H3PO4 (1) (2) c) Na Na2O NaOH d) Cho các chất sau: P2O5 ; K2O ; CaO ; Fe2O3 ; SO3 . - Chất nào tác dụng với H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh, hóa đỏ? Viết phương trình. - Chất nào tác dụng với H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ? Viết phương trình DẠNG 2: NHẬN BIẾT - NÊU HIỆN TƯỢNG - VIẾT PHƯƠNG TRÌNH Câu 3: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: a) Khi cho mẫu natri vào nước. b) Cho dây sắt cháy trong khí oxi. c) hiều 24.4.2014, Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh cho biết, khoa Cấp cứu của bệnh viện tiếp nhận 8 học sinh lớp 6 và 2 thầy giáo Trường THCS Suối Dây (xã Suối Dây, huyện Tân Châu, Tây Ninh) bị bỏng do nổ bong bóng ( có chứa khí H2 ). Theo người chứng kiến tại trường thì là do trong lúc phát bóng bay cho các em sau một buổi lễ, dây thắt bóng quá chặt nên một thầy giáo đã dùng bật lửa hộp quẹt để gần đốt dây ... Lửa gần bóng và rồi bóng nổ Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích tại sao bóng nổ và viết phương trình hóa học xảy ra . d) Để diệt chuột trong nhà kho, người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh , đóng kín cửa nhà kho lại . chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu ,co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến ngạt mà chết .Hãy viết phương trình cháy của lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết ? Gọi tên và cho biết chất đó thuộc loại hợp chất gì ? e) Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho viên kẽm vào lọ chứa dung dịch axit clohidric. f) Trình bày hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau: - Đốt sợi dây sắt trong bình chứa khí oxi. - Cho CaO vào cốc nước, khuấy đều, rồi thử dung dịch thu được bằng giấy quỳ tím. g) Cho CaO tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, cho biết hiện tượng gì quan sát được khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch chứa chất sản phẩm của phản ứng h) Cho P2O5 tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra, cho biết hiện tượng gì quan sát được khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch chứa chất sản phẩm của phản ứng Câu 14: Phân loại, gọi tên các chất sau: Fe(OH)2, CaCO3, P2O5, HCl, NaNO3, Al2O3 Câu 15: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: H2SO4 , Fe2O3 , NaCl , N2O5 Câu 16: Hãy phân loại (oxit, axit, bazơ, muối) và gọi tên các hợp chất sau đây: H2SO4, Ca(NO3)2, Fe(OH)3. SO3, CuO, NaHSO4. Câu 17: Phân loại và đọc tên các hợp chất sau: P2O5, Fe(OH)3, H3PO4, AgCl Câu 18: Trong các công thức hóa học sau: Na2O, P2O5, NaOH, H2SO4, MgSO4, HCl, SO3, Ca(OH)2 Hãy phân loại , gọi tên các hợp chất: oxít, axit, bazơ và muối DẠNG 4: ÁP DỤNG CÁC CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI Câu 19: a. Có 500g dung dịch MgSO4 nồng độ 7,2% - Tính khối lượng của MgSO4 có trong dung dịch - Tính số mol của MgSO4 có trong dung dịch b. Hoà tan 8,4 g KOH vào một lượng nước vừa đủ để tạo thành 200ml dung dịch. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch thu được. Câu 20: Có dung dịch BaCl2 20%. Hãy cho biết: a. Dung dịch BaCl2 20% cho ta biết điều gì? b. Cần phải lấy bao nhiêu gam BaCl 2 hòa tan vào bao nhiêu gam nước, để thu dược 250 gam dung dịch BaCl2 20%? Câu 21: a. Hòa tan 50 gam CuSO4 vào 450 gam nước thu được dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm? b. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được khi hòa tan 17,55 gam NaCl vào nước được 600 ml dung dịch. c. Hòa tan 80 gam CuSO4 vào 400 gam nước thu được dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm? d. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được khi hòa tan 17,55 gam NaCl vào nước được 400 ml dung dịch. e. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được khi hòa tan 400 gam CuSO4 vào nước thu được 1250 ml dung dịch. f. Tính khối lượng nước và khối lượng NaOH cần dùng để có 150 gam dung dịch NaOH nồng độ 14%. g. Hòa tan hoàn toàn 15 gam NaCl vào 235 gam nước thu được dung dịch NaCl. Tính nồng độ phần trăm dung dịch tạo thành. h. Nồng độ phần trăm của: 20 gam KCl trong 600 gam dung dịch. i. Nồng độ mol của: 0,05 mol MgCl2 trong 100 ml dung dịch. B.BÀI TẬP DẠNG 1: TOÁN ĐỦ 1 PHƯƠNG TRÌNH Bài 1: Cho sắt tác dụng vừa đủ với 300 (g) dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 19,6%. a. Viết phương trình hóa học. b. Tính khối lượng muối sinh ra? c. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)? Bài 2:Cho 11,2g bột sắt tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch axit clohidric thu được muối sắt (II) clorua và khí hidrô. a. Viết phương trình phản ứng. b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch axit clohidric. c. Tính thể tích hidrô thu được ở đkc. (Fe = 56 ; Cl = 35,5 ; H = 1) Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm (Al). a. Tính thể tích khí Oxy cần dùng ? b. Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế lượng khí Oxy trên. ( Cho biết Al = 27 ; K = 39 ; O = 16; Mn = 55) Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 10,8g nhôm trong không khí a. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành b. Tính thể tích khí oxi cần dùng ( đktc)
File đính kèm:
de_on_tap_mon_hoa_hoc_8.docx

