Giáo án ôn tập Hóa học Lớp 8 - Bài 26 đến 29

docx 8 trang lynguyen 03/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Hóa học Lớp 8 - Bài 26 đến 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Hóa học Lớp 8 - Bài 26 đến 29

Giáo án ôn tập Hóa học Lớp 8 - Bài 26 đến 29
 Bài 26: OXIT
 1. Định nghĩa: 
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.
 2. Công thức
Công thức chung: MxOy
Gọi hóa trị của nguyên tố M là n
Theo qui tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y
 퐈퐈 . 퐲
Suy ra : n = 
 퐱
 3. Phân loại: 2 loại
- Oxit axit: thường là oxit của phi kim, tương ứng với 1 axit 
Ví dụ: CO2; P2O5; SO2; SO3; N2O5
( NO,CO không phải là oxit axit )
- Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Ví dụ: MgO; CaO
- Chú ý: Mn2O7,Cr2O7... không phải là oxit bazơ
 4. Cách gọi tên:
 a/ Gọi theo hóa trị
 Tên oxit = tên nguyên tố (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+ Oxit
 Kim loại nhiều hóa trị: Cu ( I, II) ; Hg ( I, II) ; Fe ( II, III), ...
Ví dụ: CuO : Đồng (II) oxit
 FeO : Sắt (II) oxit
 Fe2O3 : Sắt (III) oxit Bài 27: ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
 1. Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu 
oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao:
 KMnO4 : Kali pemanganat ( thuốc tím)
 KClO3 : kali clorat
 - Phương trình hóa học:
 푡0
 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
 0
 푛 2,푡
 2 KClO3 2 KCl + 3 O2
 - Có 2 cách thu khí oxi:
 • Đẩy nước.
 • Đẩy không khí.
 2. Sản xuất khí Oxi trong công nghiệp
 2.1. Sản xuất khí oxi từ không khí: ( xem SGK) 
 2.2. Sản xuất khí oxi từ nước: điện phân nước.
 điện phân 
 2H2O 2H2 + O2
 3. Phản ứng phân hủy:
 Phương trình phản ứng Số chất tham gia Số sản phẩm
 2 KClO3 2 KCl + 3 O2 1 2
 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 1 3
 CaCO3 CaO + CO2 1 2
⇒ Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học từ một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ hai hai 
nhiều chất mới Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng.
Ví dụ: Khi gas, củi,  cháy gọi là sự cháy.
- Sự cháy trong không khí và trong oxi đều là sự oxi hóa. Nhưng sự cháy trong oxi 
tạo ra nhiệt độ cao hơn.
- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong 
không khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt là khí N2 nên tốn nhiệt độ để đốt cháy 
các khí này.
2.2. Sự oxi hóa chậm
 Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
Ví dụ: Quá trình hô hấp của con người gọi là sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường hô 
hấp → máu → chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Trong điều kiện nhất định, sự oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy, gọi là sự tự 
bốc cháy
3. Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy
3.1. Các điều kiện phát sinh sự cháy
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
- Phải có đủ oxi cho sự cháy.
3.2. Các biện pháp để dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
- Cách li chất cháy với oxi. IV. Phân loại phản ứng
 Phản ứng hóa hợp Phản ứng phân hủy
 Là phản ứng hóa học trong đó chỉ Là phản ứng hóa học trong đó 1 
 có 1 chất được tạo thành từ 2 hay sinh ra 2 hay nhiều chất mới
 nhiều chất ban đầu 
 o
 t o
 Vd: C + O2  CO2 t
 Vd: CaCO3  CaO + CO2
 V. Giải bài toán theo phương trình hóa học
 ❖ Các công thức cần nhớ
 Kí hiệu tên Đơn vị
 m Khối lượng chất g
 M Khối lượng mol g /mol
 V Thể tích lít
 n Số mol mol
 Công thức tính số mol khi biết khối Công thức tính số mol khi biết thể 
 lượng chất (m): tích (V) ở ĐKTC:
 n = m/M n = V/22,4
 Công thức tính khối lượng chất (m) Công thức tính thể tích ở ĐKTC
 m = n. M V = n.22,4
 Công thức tính khối lượng mol (M): M = m/n
 ❖ Các bước giải bài toán theo phương trình hóa học 
 - Bước 1: tính số mol của các chất đề bài cho số liệu 
 - Bước 2: viết pthh phản ứng + cân bằng
 - Bước 3: ghi tỉ lệ mol các chất theo PTHH
 - Bước 4: tính số mol của các chất cần tìm theo PTHH 
 - Bước 5: tính đại lượng của chất đề 
 VI. Thành phần không khí
 Vkk = 5VO2 Hay VO2 = 1/5.VKK
B/BÀI TẬP Sgk

File đính kèm:

  • docxgiao_an_on_tap_hoa_hoc_lop_8_bai_26_den_29.docx