Giáo án Sinh học Lớp 9 - Bài 49+50

docx 6 trang lynguyen 05/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 9 - Bài 49+50", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 9 - Bài 49+50

Giáo án Sinh học Lớp 9 - Bài 49+50
 Tuần 23 - Tiết 1
 Bài 49 : QUẦN XÃ SINH VẬT
Yêu cầu : 
 - Ôn lại kiến thức bài 47 : Quần thể sinh vật
 - Học sinh kết hợp nghiên cứu SGK trang 147, 148, 149 hiểu được các nội 
 dung sau:
I/ KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
 - Học sinh quan sát hình 49.1 và 49.2 trang 147 SGK
 + Các quần thể sinh vật có trong rừng mưa nhiệt đới:
 . Quần thể động vật: hổ, báo, thỏ, mối
 . Quần thể thực vật: lim, chò, các loại cỏ, rêu, dương xỉ
 . Các quần thể nấm, vi sinh vật
 + Giữa các quần thể tồn tại mối quan hệ cùng loài (hỗ trợ, cạnh tranh) và quan hệ 
khác loài (hỗ trợ, đối địch).
→ Tập hợp các quần thể sinh vật trên được gọi là quần xã sinh vật
→ Khái niệm: Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài 
khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, các sinh vật có mối quan 
hệ gắn bó như một thể thống nhất.
II/ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MỘT QUẦN XÃ
 - Quần xã có những đặc trưng cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.
 - HS nghiên cứu bảng 49 trang 147 SGK
III/ QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ
 - Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng tới quần xã, tạo nên sự 
thay đổi của quần xã.
 - Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến hoạt động của các sinh vật cũng 
mang tính chất chu kì.
 - Điều kiện khí hậu thuận lợi, thực vật phát triển dẫn tới động vật cũng phát triển. 
Tuy nhiên, số lượng loài sinh vật luôn được khống chế ở mức độ ổn định phù hợp với 
khả năng của môi trường, tạo cân bằng sinh học trong quần xã. PHIẾU BÀI HỌC
 Bài 49 : QUẦN XÃ SINH VẬT
I) Quần xã sinh vật :
 - Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, 
cùng sống trong một không gian xác định và có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
 - Ví dụ: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã rừng ngập mặn,
II) Những dấu hiệu điển hình của một quần xã:
 1/ Số lượng các loài trong quần xã:
 - Độ đa dạng. VD: Quần xã rừng ngập mặn có rất nhiều quần thể sinh vật như: 
tràm, đước, mắm, tôm, cá, cua, ốc, cò, chim sẻ,
 - Độ nhiều. VD: 10 con chim sẻ / 1 ha ruộng lúa; 100 con giun đất / 1 m² đất 
vườn.
 - Độ thường gặp. VD: quần xã rừng ngập mặn thường gặp cây đước; ở quần xã 
cánh đồng thường gặp cỏ dại, giun đất,
 2/ Thành phần loài trong quần xã: 
 - Loài ưu thế. VD: Ở quần xã sinh vật trên cạn thì thực vật có hạt chiếm ưu thế.
 - Loài đặc trưng. VD: Dừa là loài đặc trưng của quần xã sinh vật ở Bến Tre; 
thông là loài đặc trưng ở quần xã sinh vật đồi Đà Lạt.
III) Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:
 - Ngoại cảnh luôn tác động tạo nên sự thay đổi trong quần xã.
 - Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế phù hợp với khả năng của 
môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học.
 Ví dụ : Số lượng sâu tăng số lượng chim ăn sâu tăng số lượng sâu 
giảm số lượng chim ăn sâu giảm. Các sinh vật trong hệ sinh thái có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau tạo nên các 
chuỗi và lưới thức ăn (loài này là thức ăn của loài kia)
1. Thế nào là một chuỗi thức ăn
 - Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
 - Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía 
trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
 Ví dụ: Lúa Chuột Rắn Diều hâu Vi khuẩn 
2. Thế nào là lưới thức ăn
 - Trong tự nhiên, 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà đồng 
thời tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau (sinh vật tham gia vào nhiều chuỗi 
thức ăn thì gọi là mắt xích chung)
 - Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.
Ví dụ:
 (Xem hình 50.2 trang 151 SGK)
 - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm có 3 thành phần chủ yếu: 
 + Sinh vật sản xuất (thực vật).
 + Sinh vật tiêu thụ (động vật)
 + Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm  )
 Dặn dò:
 - Học bài (Phiếu bài học)
 - Ôn tập lại các bài : 47, 48, 49, 50

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_lop_9_bai_4950.docx