Giáo án theo chủ đề môn Vật lí 8 - Chủ đề 2: Cơ năng. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

doc 4 trang lynguyen 02/01/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án theo chủ đề môn Vật lí 8 - Chủ đề 2: Cơ năng. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án theo chủ đề môn Vật lí 8 - Chủ đề 2: Cơ năng. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Giáo án theo chủ đề môn Vật lí 8 - Chủ đề 2: Cơ năng. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
 VẬT LÍ 8 - CHỦ ĐỀ 2
 CƠ NĂNG – SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
I. CƠ NĂNG
 * - Khi một vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.
 - Đơn vị của cơ năng là Jun (J).
 - Hai dạng của cơ năng là thế năng và động năng.
 1. Thế năng 
 a/ Thế năng trọng trường 
 * Quan sát H 16.1 SGK  trả lời C1
 Quả nặng A đứng yên trên mặt đất không Quả nặng A ở trên cao so với mặt đất, 
 có khả năng làm cho khúc gỗ B chuyển nếu buông tay giữ khúc gỗ B thì quả 
 động  Quả nặng A không có khả năng nặng A rơi xuống sẽ làm cho khúc gỗ B 
 thực hiện công. chuyển động  Quả nặng A có khả năng 
 sinh công.
 * Một vật nặng nếu để nằm yên trên mặt đất thì vật không có khả năng thực hiện 
 công  ta nói vật không có thế năng trọng trường.
 * Một vật treo trên tường, một quả dừa ở trên cây  đều có khả năng thực hiện công 
  ta nói các vật trên có thế năng trọng trường. 
 + Thử so sánh thế năng trọng trường của quả dừa 3kg ở trên cây cao 6m và một quả dừa 
 như vậy nằm trên ghế cách mặt đất 0,5m.(chọn mặt đất làm mốc) 
 + Thử so sánh thế năng trọng trường của quả bưởi 2kg ở trên cây cao 2,5m và một quả 
 cam 0,1kg ở trên cây cách mặt đất 1m.
 Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí 
khác được chọn là mốc để tính độ cao, gọi là thế năng trọng trường. Vật có khối lượng 
càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn.
 + ghi nhớ nghĩa đen của câu tục ngữ: “ Trèo cao té đau”
 + Khi vào các công trường xây dựng phải đội nón bảo hộ lao động, rào chắn xung quanh 
các công trình xây dựng cao.
 b/ Thế năng đàn hồi
 * H 16.2 SGK  trả lời C2
 * Dùng tay ấn đầu bấm bút bi  quan sát lò xo của bút, khi buông tay ra thì lò xo đẩy 
 đầu bấm bút về vị trí ban đầu lò xo bị nén có thế năng đàn hồi.
 Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
 + Cho thêm ví dụ vật có thế năng đàn hồi. b/ Con lắc dao động
 * Con lắc dao động từ A đến B:
 - Tốc độ tăng dần: thế năng chuyển hóa thành động 
 năng.
 * Con lắc đi từ B đến C:
 - Tốc độ giảm dần: động năng chuyển hóa thành 
 thế năng.
 Tại A và C:
 - Thế năng lớn nhất, động năng nhỏ nhất (= 0)
 Tại B:
 - Động năng lớn nhất, thế năng nhỏ nhất.
- Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hóa liên tục các dạng cơ năng: Thế năng 
chuyển hóa thành động năng và ngược lại.
- Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), thế năng đã chuyển hóa hoàn toàn thành 
động năng.
* Trong quá trình chuyển động cơ thì động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn 
nhau, nhưng cơ năng thì không đổi. Người ta nói cơ năng được bảo toàn.
C9.
a/ Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung thì thế năng đàn hồi của cánh cung chuyển hóa thành 
động năng và thế năng trọng trường của mũi tên.
b/ Nước từ trên đập cao chảy xuống thì thế năng trọng trường của nước chuyển hóa thành 
động năng.
c/ Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng thì khi vật đi từ dưới lên động năng 
chuyển hóa thành thế năng trọng trường. Khi vật rơi xuống thì thế năng trọng trường 
chuyển hóa thành động năng.
 • Làm bài tập: 16.1, 16.3, 16.4, 16.8 + 17.1, 17.2, 17.7
 • Soạn câu hỏi và bài tập tổng kết chương 1.
 ****************************

File đính kèm:

  • docgiao_an_theo_chu_de_mon_vat_li_8_chu_de_2_co_nang_su_chuyen.doc