Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 23
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 7 - Tuần 23
CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Bài 1,2: Khái niệm về biểu thức đại số. Giá trị của biểu thức đại số. I. Khái niệm về biểu thức đại số. 1. Khái niệm Những biểu thức bao gồm các số hoặc chữ (đại diện cho số), được nối với nhau bởi các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa được gọi là biểu thức đại số. Người ta gọi những chữ như vậy là biến số (hay gọi tắt là biến). Ví dụ: 2.x3 + 3.x.y là biểu thức đại số, hai biến là x và y 1 5.(2.a .b) là biểu thức đại số, hai biến là a và b. 2 2. Cách viết một biểu thức đại số a) Dấu nhân giữa chữ với chữ, giữa số với chữ thường bị bỏ đi Ví dụ: Ta viết: x.y = xy (Viết xy thay cho x . y ); viết 4.x = 4x ( Viết 4x thay cho 4 . x) , .... b) Trong một tích, thường không viết thừa số 1, còn thừa số (-1) được thay bằng dấu “–” Ví dụ: Ta viết: 1xy = xy (Viết xy thay cho 1xy) viết –1xy = –xy ( Viết –xy thay cho –1xy), ... c) Trong biểu thức đại số cũng có những tính chất, quy tắc phép toán như trên số Ví dụ: Tính chất giao hoán: x + y = y + x; xy = yx. Tính chất kết hợp: (x + y ) + z = x + ( y + z) Tính chất phân phối: x(y + z ) = xy + xz; x(y – z ) = xy – xz Phép lũy thừa: xxxx = x4 3. Áp dụng: Viết biểu thức đại số biểu thị Đáp án a/ Tổng của x và y x + y b/ Tích của x và y xy c/ Tích của tổng x và y với hiệu của x và y (x + y).(x – y) d/ Quãng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h. 30x (km) e/ Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y (h) với vận tốc 35 km/h 5x + 35y (km Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC. CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC. BÀI 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác I. Nội dung cần ghi nhớ: ➢ Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. Ví dụ: Xét ABC: là góc đối diện với cạnh BC là góc đối diện với cạnh AC Mà: BC > AC > ➢ Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Ví dụ: Xét ABC: là góc đối diện với cạnh BC là góc đối diện với cạnh AC Mà > BC > AC ➢ Nhận xét: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất. Ví dụ 1: Cho ABC có AB = 9cm, AC = 8cm, BC = 10cm. So sánh các góc của ABC. Giải: Xét ABC: là góc đối diện với cạnh BC là góc đối diện với cạnh AC là góc đối diện với cạnh AB mà BC > AB > AC (Vì 10cm > 9cm > 8cm) > > (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)
File đính kèm:
toan_7_tuan_23_152202123.doc

