Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 23

doc 5 trang lynguyen 03/01/2026 170
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 23

Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 23
 NỘI DUNG KIẾN THỨC – KỸ NĂNG - MÔN: TOÁN 8
 TUẦN 23 
 I. Mục tiêu , kiến thức , kỹ năng tuần 23:
 - Củng cố kiến thức giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
 - Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
 - Giải được bài toán bằng cách lập phương trình dạng tính kích thước hình chữ nhật và toán tính tiền.
 - Hiểu và vận dụng được khái niệm hai tam giác đồng dạng.
 II. Nội dung bài học tuần 23:
 ĐẠI SỐ .
 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn :
 Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau. Nếu kí hiệu một trong các đại lượng ấy là x 
thì các đại lượng khác có thể biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x.
 Vd1 :
 Gọi x (m) là chiều rộng hình chữ nhật.
 Chiều dài hình chữ nhật hơn chiều rộng 2m là x + 2 (m)
 Chu vi hình chữ nhật là (x + 2) + x = 2x + 2 (m)
 Số tiền phải trả (gồm cả 10% VAT) là :
 x + 10%.x = 1,1x (đồng)
II. Tóm tắt các bước giải toán bằng cách lập phương trình :
 Bước 1 : Lập phương trình :
 ➢
 Chọn ẩn số, đơn vị và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
 ➢
 Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
 ➢
 Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
 Bước 2 : Giải phương trình.
 Bước 3 : Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa 
 mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
 Vd : Tính diện tích một hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 15 m và có chu vi là 90 
 m. Giải
 Nửa chu vi hình chữ nhật :
 90 : 2 = 45 (m) b/ Diện tích cái sân hình chữ nhật là : 6. 4 = 24 (m2) = 2400 (dm2)
 Diện tích viên gạch hình vuông là : 42 = 16 (dm2)
 Số viên gạch cần dùng : 2400 : 16 = 150 (viên)
 Vậy : số tiền gạch người ta phải trả là : 90 000 . 150 = 13 500 000 đồng.
 Hoạt động 1 : KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
 A. LÝ THUYẾT:
 Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
 ￿ Quan sát các cặp hình ,ta thấy :
 + Hình 1 và hình 2 ; hình 3 và hình 4 có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác
 nhau.
 
 Những cặp hình như thế gọi là những hình đồng dạng.
Định nghĩa.
-Hai tam giác gọi là đồng dạng với nhau nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh 
tương ứng tỉ lệ
 µA µA'; Bµ Bµ';Cµ Cµ'
 ' ' ' 
 ABC ABCnếu A'B' A'C ' B'C '
 AB AC BC
 A' B' A'C ' B'C '
 = k: tỉ số đồng dạng
 AB AC BC
Chú ý : Các đỉnh tam giác phải được viết theo thứ tự tương ứng. PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 23
Bài 1 : Giải phương trình:
 a) 3 2 1 b) 3x 2 5
 4 x x 1 6
 c) x 1 2x 1 d) 4 = 3
 x 2x 3 x 1 x 2
Bài 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1.Hai ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175km để gặp nhau. Xe 1 đi sớm hơn xe 2 là 1h30' với 
vận tốc 30km/h. Vận tốc của xe 2 là 35km/h. Hỏi từ lúc xe 2 xuất phát, sau mấy giờ hai xe gặp nhau?
2.Khu vườn hình chữ nhật có chu vi 82m. Chiều dài hơn chiều rộng 11m. Tính diện tích khu vườn.
3.Trước đây 7 năm, tuổi của ông gấp 4 lần tuổi của cháy. Hiện nay, nếu tuổi của ông bớt đi 7 thì sẽ gấp 3 
lần tuổi cháu. Tính tuổi ông và cháu hiện nay.
4.Một xưởng dệt dự định mỗi ngày dệt 300m vải ,nhưng do cải tiến dây chuyền nên mỗi ngày dệt được 
400m vải.Vì vậy xưởng đã hoàn thành công việc trước 4 ngày.Tính tổng số m vải mà xưởng dự định 
dệt.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_8_tuan_23.doc