Hệ thống kiến thức học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020

doc 23 trang lynguyen 28/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hệ thống kiến thức học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hệ thống kiến thức học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020

Hệ thống kiến thức học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020
 HỆ THỐNG KIẾN THỨC VĂN 7- HỌC KÌ 2 
 (2019-2020)
 I/PHẦN VĂN BẢN
 Bài 1: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
 - HỒ CHÍ MINH-
 A. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
 - Hồ Chí Minh (1890-1969), quê Nghệ An
 - Là một vị lãnh tụ cách mạng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam, là 
 nhà thơ, nhà văn hóa lớn của dân tộc và nhân loại.
 - Quan điểm sáng tác: Văn chương là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách 
 mạng.
 - Thể loại sáng tác: thơ, truyện ngắn, văn chính luận.
 2. Văn bản
 - Xuất xứ: Trích trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội lần thứ II
 - Dạng văn nghị luận
 - Bố cục: 3 phần
 + MB (đoạn 1) nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước là một truyền thống 
 quý báu của nhân dân ta, đó là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu 
 chống xâm lược.
 + TB ( đoạn 2, 3): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại 
 xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại.
 +KB (đoạn cuối): Nhiệm vụ của Đảng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước 
 của nhân dân ta được phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến.
B. Tìm hiểu chi tiết
 1. Nêu vấn đề
 - “Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thống quý báu của ta” 
 – Câu luận điểm Khẳng định lòng yêu nước 
 + Nó kết thành Lặp cấu trúc+ liệt kê (mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó khăn, 
 + Nó lướt qua bán nước, cướp nước)
 → Gợi tả sức mạnh to lớn của lòng yêu nước, tăng sức thuyết 
 + Nó nhấn chìm phục →gợi niềm tự hào.
 2. Chứng minh tinh thần yêu nước 
 a.Lòng yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
 - Thời đại bà Trưng, bà Triệu, THĐ, Lê lợi, Q Trung liệt kê dẫn chứng tiêu 
 biểu, theo trình tự thời gian.
 1 - Xuất xứ : Trích diễn văn “ Chủ tịch HCM, tinh hoa và khí phách của dân tộc, 
lương tâm của thời đại” ( 1970)
- Phương thức : Nghị luận CM
- Bố cục : 2 phần 
+ Phần 1( đoạn 1, 2) Nhận định về đức tính giản dị của BH: sự nhất quán giữa 
đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng 
giản dị và khiêm tốn của HCM.
+ Phần 2 ( phần còn lại): Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác trên nhiều 
phương diện
 B. Tìm hiểu chi tiết 
1.Nhận định về đức tính giản dị của BH:
 - Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời 
sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Bác → Luận điểm
 - Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp  → Tính từ gợi tả 
 → Ca ngợi đức tính giản dị của Bác.
 2.Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác :
 a/ Giản dị trong lối sống sinh hoạt:
 Bữa ăn: + vài ba món giản đơn → quý trọng kết quả sản 
 xuất của con người, kính 
 + không để rơi vãi, bát sạch trọng phục vụ.
 + thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất 
 Nơi ở: + vài ba phòng 
 + luôn lộng gió, ánh sáng → thanh bạch, tao nhã.
 + phảng phất hương thơm hoa vườn
 -> Dẫn chứng ngắn gọn, chọn lọc, tiêu biểu xen lẫn bình luận .
 b/ Giản dị trong tác phong sinh hoạt, mối quan hệ giữa đời sống vật chất 
 với tâm hồn
 - Viết thư cho 1 đồng chí 
 - Nói chuyện với các cháu miền Nam
 - Đi thăm nhà tập thể của công nhân
 - Việc gì tự làm được thì không cần người giúp, người phục vụ đếm trên 
 đầu ngón tay
 - Đặt tên người phục vụ→ ý chí chiến đấu và chiến thắng
 -> Liệt kê, chi tiết tiêu biểu. →Bác yêu thương, trân trọng, tỉ mỉ trong 
 quan hệ vơi mọi người .
 - Đời sống vật chất giản dị hòa hợp với dời sống tâm hồn phong phú = 
 đời sống văn minh→ Bình luận+ giải thích
 c/ Giản dị trong lời nói, cách viết:
 - Không có gì quí hơn độc lập tự do.
 3 - Gây cho ta những tình cảm ta không có 
- Luyện những tình cảm ta sẵn có. 
 ->Lập luận theo lối qui nạp, diễn dịch.
 Công dụng to lớn của văn chương đối với đời sống con người. 
 C. Tổng kết
 1. Nghệ thuật : 
- Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục, 
chứng cứ cụ thể.
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc.
 2. Ý nghĩa văn bản : 
Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương..
 Bài 4: SỐNG CHẾT MẶC BAY
 - PHẠM DUY TỐN-
 A. Đọc ,tìm hiểu chú thích
1. Tác giả : 
 Phạm DuyTốn ( 1883 – 1924 ) quê Hà Tây
- Là 1 trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
- Tác phẩm nổi tiếng : Sống chết mặc bay.
2. Văn bản 
- Xuất xứ : trích truyện ngắn Nam Phong 1918 của PDT.
- Thể loại : truyện ngắn hiện đại .
- Tóm tắt truyện:
 Truyện xảy ra ở vùng BB, vào lúc 1 giờ đêm, nước sông Nhị Hà lên to 
quá, khúc đê X thuộc phủ X bị núng thế có nguy cơ bị vô dân phụ hàng trăm 
ngàn con người ra sức hộ đê. Còn trong đình quan phụ mẫu thản nhiên chơi bài 
tổ tôm cùng bọn nha lại, lính tráng hầu hạ phục dịch trước tin đê sắp vô quan 
vẫn điềm nhiên, thờ ơ trước cảnh tượng lo sợ nhớn nháo của dân chúng trong 
khi bọn họ đang lãng trọng trách ‘ hộ đê’ và cuối cùng đê ấy vỡ, dân chúng rơi 
vào cảnh ‘ nghìn sầu muôn thảm ‘ khi quan ù được 1 ván bài to.
- Bố cục: 3 đoạn
+ Phần 1( đoạn 1) : Nguy cơ vỡ đê
+ Phần 2 ( Từ “ Dân phuĐiếu, mày!”) : Cảnh nhân dân cực khổ chống đê vỡ 
và cảnh quan phu cùng nha lại đánh bài trong khi “đi hộ đê”.
+ Phần 3( còn lại): Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm cảnh thảm sầu
 B. Đọc hiểu văn bản:
 1. Cảnh đê sắp vỡ
- Gần 1 giờ đêm 
 5 rõ. Mưa gió, sinh mạng hàng ngàn con người không được chú ý bằng 120 lá 
bài, “Nước sông dầu nguy không bằng lá bài cao thấp”.
* Biện pháp xây dựng tình huống truyện tương phản kết hợp với phép tăng cấp.
Tăng cấp( tăng tiến): lần lượt đưa thêm chi tiết, chi tiết sau cao hơn chi tiết 
trước, qua đó làm rõ bản chất 1 hiện tượng, 1 sự việc muốn nói.
- Tăng cấp trong cảnh hộ đê: miêu tả cảnh trời mưa mỗi lúc 1 nhiều, dồn dập, 
mực nước sông, âm thanh→nguy cơ đê vỡ càng đến gần, cuối cùng vỡ đê.
- Tăng cấp trong cảnh quan phủ cùng nhau đánh bài trong đình: Miêu tả độ 
đam mê tổ tôm với bản chất vô trách nhiệm, vô lương tâm 1 lúc 1 tăng→làm 
rõ thêm tâm lí, tính cách xấu xa của nhân vật.
 3. Giá trị của tác phẩm 
a.Giá trị hiện thực
- Phản ánh sự đối lập giữa cảnh sống cơ cực thê thảm của người dân trong XH 
cũ với cảnh sống ăn chơi hưởng lạc vô trách nhiệm của bọn quan lại. 
b. Giá trị nhân đạo 
- Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cảnh sống lầm than cơ cực do 
thiên tai và phê phán thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền .
 C. Tổng kết 
 Đặc sắc nghệ thuật 
- Kết hợp 2 phép nghệ thuật tương phản và tăng tiến, ngôn ngữ đối thoại ngắn 
gọn, rất sinh động. 
- Khắc họa chân dung nhân vật sinh động.
Ý nghĩa văn bản: 
- Phê phán thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây 
ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu- đại diện cho nhà cầm quyền 
Pháp thuộc ; đồng cảm xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do 
thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
* Giải thích ý nghĩa nhan đề “Sống chết mặc bay”
- Nhan đề"sống chết mặc bay"là thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của một ông 
quan hộ đê trước tính mạng của hàng vạn người dân nghèo. Bằng nhan đề này, 
Phạm Duy Tốn đã phê phán xã hội Việt nam những năm trước CM Tháng tám 
1945 với cuộc sống tăm tối, cực khổ nheo nhóc của muôn dân và lối sống thờ ơ 
vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến.
- “ Sống chết mặc bay” nhan đề truyện ngắn mà Phạm Duy Tốn đặt tên cho tác 
phẩm của mình là để nói bọn quan lại làm tay sai cho Pháp là những kẻ vô 
lương tâm , vô trách nhiệm , vơ vét của dân rồi lao vào các cuộc chơi đàng 
điếm, bài bạc
 7 II/ PHẦN TẬP LÀM VĂN
 1. LÝ THUYẾT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
 - Văn nghị luận: Bài văn được người viết,viết ra để trình bày , bàn bạc, 
 đánh giá về một vấn đề, đối tượng nào đó.
 - Vấn đề, đối tượng được đề cập trong văn nghị luận thì gọi chung là vấn 
 đề nghị luận
 - Xung quanh 1 vấn đề thì có nhiều khía cạnh. Mỗi 1 khía cạnh của vấn đề 
 được khái quát thành ý chính, người ta gọi ý đó là luận điểm. Một vấn đề 
 có thể có nhiều luận điểm được gọi là hệ thống luận điểm.
 - Để làm sáng tỏ luận điểm thì cần có luận cứ. Luận cứ chính là lí lẽ và 
 dẫn chứng.Văn nghị luận được hình thành ở lí lẽ và dẫn chứng. Lí lẽ phải 
 thuyết phục,sắc bén. Dẫn chứng phải xác thực, có chọn lọc, toàn diện.
 - Lập luận là trình bày lí lẽ và dẫn chứng theo một trình tự chặt chẽ tạo ra 
 sức thuyết phục. Có các cách lập luận thường gặp: Lập luận theo quan hệ 
 diễn dịch, lập luận theo quan hệ quy nạp
 A. VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH ( dùng phép lập luận chứng 
 minh)
- Phép lập luận chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng 
chân thực đã được thừa nhận để chứng minh( làm rõ) luận điểm.
Làm cho luận điểm trở nên đáng tin cậy, có sức thuyết phục người đọc.
 DÀN BÀI CHUNG
 a. MB:
 - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần chứng minh
 - Trích dẫn câu nói có chứa vấn đề (nếu có)
 b. TB:
 - Giải thích các từ, câu nói để làm rõ nội dung của vấn đề 
 - Lần lượt chứng minh từng luận điểm( khía cạnh của vấn đề) bằng lí lẽ 
 và dẫn chứng
 c. KB: 
 - Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đã chứng minh
 - Liên hệ , rút ra bài học.
 B. VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH ( dùng phép lập luận giải thích)
- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo 
lí, vấn đềcần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư 
tưởng, tình cảm cho người đọc.
DÀN BÀI CHUNG
 a. MB:
 - Dẫn dắt, nêu vấn đề cần giải thích
 - Trích dẫn câu nói có chứa vấn đề (nếu có)
 b. TB:
 - Giải thích câu nói, khái niệm( trả lời câu hỏi: nghĩa là gì, thế nào là?)
 9 xã hội...
Mỗi cá nhân tự ý thức tầm quan trọng của việc học:
- Vận dụng kiến thức phổ thông vào thực tiễn sẽ đạt được thành quả về:
+ Tinh thần
+ Vật chất 
+ Làm giàu cho cuộc sống bản thân, gia đình, xã hội
3. Kết bài:
-Học là nghĩa vụ, là quyền lợi của mỗi con người.
-Khi còn trẻ cần phải ý thức rõ tầm quan trọng của việc học hành.
-Học trong trường lớp và ngoài xã hội
-Nghe theo lời khuyên của Bác, Lê Nin
-Học để có đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu xã hội hôm nay và mai sau.
ĐỀ 2:
Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
a. Mở bài:
- Giới thiệu về rừng và khái quát vai trò của rừng đối với cuộc sống con người: 
là đối tượng rất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây.
- Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống 
còn của nhân loại, nhất là trong những năm trở lại đây.
- Trích dẫn câu nói: “ bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”
b. Thân bài:
* Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, có nhiều cây cối lâu năm, nhiều loài 
động vật quý hiếm...
* Lợi ích của rừng:
- Cân bằng sinh thái:
+ Là nguồn chủ yếu cung cấp ô-xi cho con người, làm sạch không khí....
+ Là nhân tố tự nhiên chống xói mòn đất, bảo vệ đất....
* Vì sao Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta:
- Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khí cho sự sống.
- Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiên tai.
- Bảo vệ rừng là đang gìn giữ cho những lợi ích lâu dài của cả cộng đồng...
* Thực trạng rừng hiện nay, giải pháp bảo vệ rừng
- Trong những năm gần đây rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng.
- Bảo vệ rừng trở thành nhiệm vụ cấp bách.
- Cần bảo vệ rừng bằng nhiều biện pháp: chống phá rừng, trồng rừng...
c. Kết bài:
- Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ rừng: đó là trách nhiệm của tất 
cả mọi người.
Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng 
minh nội dung câu tục ngữ đó .
a. Mở bài: 
 11

File đính kèm:

  • doche_thong_kien_thuc_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2019_2.doc