Hệ thống kiến thức ôn tập học kì 2 môn Sinh học 8 - Trường THCS Tân Bình

doc 17 trang lynguyen 24/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống kiến thức ôn tập học kì 2 môn Sinh học 8 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hệ thống kiến thức ôn tập học kì 2 môn Sinh học 8 - Trường THCS Tân Bình

Hệ thống kiến thức ôn tập học kì 2 môn Sinh học 8 - Trường THCS Tân Bình
 UBND QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
 CHỦ ĐỀ: BÀI TIẾT
 TIẾT 1: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
 I. Bài tiết
 - Bài tiết là một hoạt động của cơ thể lọc thải các chất cặn bã và các chất độc hại khác 
 để duy trì tính ổn định của môi trường trong
 - Các sản phẩm thải chủ yếu và cơ quan thực hiện bài tiết
 Các sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu
 CO2 Phổi
 Nước tiểu Thận
 Mồ hôi Da
 - Thận thải tới 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu (trừ CO2), khoảng 10% 
 còn lại do da đảm nhiệm
 II. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
 - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. 
 - Thận gồm 2 quả với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành 
 nước tiểu.
 - Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
 Hình 1: Các cơ quan của Hình 2: Lát cắt dọc thận
 hệ bài tiết nước tiểu
 Nang cầu thận
 và cầu thận II. Thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại
 Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1. Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ 
 Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
2. Khẩu phần ăn uống hợp lí: - Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn 
- Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá 
 chế khả năng tạo sỏi
chua, quá nhiều chất tạo sỏi
 - Hạn chế tác hại của các chất độc
- Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm 
chất độc hại.
 - Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc 
- Uống đủ nước
 máu
 - Tạo điều kiện cho sự hình thành nước tiểu 
3. Khi muốn đi tiểu nên đi ngay, không nên được liên tục
nhịn tiểu lâu
 - Hạn chế khả năng tạo sỏi
 CHƯƠNG 8: DA
 Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I.Cấu tạo của da: 
 Da cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da II. Chức năng của da
 Bảo vệ cơ thể (nhờ các 
 sợi mô liên kết, lớp mỡ, 
 tuyến nhờn, sắc tố da)
 Tiếp nhận kích thích 
 Bài tiết mồ hôi (nhờ các thụ quan)
 (tuyến mồ hôi) Chức năng 
 của da
 Tạo nên vẻ 
 Điều hòa thân nhiệt (nhờ sự co đẹp cơ thể
 dãn mạch máu dưới da, tuyến mồ 
 hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ)
 Bài 42: VỆ SINH DA
I. Bảo vệ da: 
 - Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn phát triển và hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi 
 - Da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng 
 - Cần giữ da sạch bằng cách thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và tránh để da bị xây 
 xát 
II. Phòng chống bệnh ngoài da: 
  Nguyên nhân: do vi khuẩn, do nấm, bỏng nhiệt, bỏng hoá chất 
 Biện pháp phòng chống bệnh ngoài da
 Vệ sinh cơ thể Tránh làm da Giữ vệ sinh nguồn Khi mắc bệnh cần 
 thường xuyên bị xây xát hoặc nước, vệ sinh nơi ở chữa trị kịp thời
 bị bỏng và nơi công cộng.
 CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN 
 Các rễ tủy và dây thần kinh tủy
 1. Sợi hướng tâm; 2. Rễ sau; 3. Rễ trước;
 4. Sợi li tâm; 4 và 1 nhập lại thành dây 
 thần kinh tủy; 5. Lỗ tủy (chứa dịch tủy)
II. Chức năng của dây thần kinh tủy
 1. Thí nghiệm: SGK
 2. Kết quả thí nghiệm: SGK
 3. Kết luận:
 - Rễ trước dẫn truyền xung vận động (li tâm)
 - Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (hướng tâm)
 - Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tủy sống 
 qua rễ trước và rễ sau dây thần kinh tủy là dây pha
 CHỦ ĐỀ: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
 TIẾT 1: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
 I. Vị trí và các thành phần của não bộ Chất trắng
 TIẾT 2: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo của đại não
− Đại não là phần phát triển nhất của não bộ, bao phủ hết não bộ ở phía trên.
− Chất xám tạo thành vỏ đại não, có nhiều khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não.
 + Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
 + Rãnh sâu chia bán cầu não thành các thùy (trán, đỉnh, chẩm, thái dương) và các hồi 
 não (khúc cuộn não)
 Chất xám là trung khu của các phản xạ có điều kiện
− Chất trắng là các đường dẫn truyền thần kinh. Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành 
 tủy hoặc tủy sống IV. (Dẫn truyền hướng tâm)
 1. Cấu tạo của cầu mắt
 Cầu mắt gồm 3 lớp:
 - Màng cứng: bảo vệ, phía trước là màng giác: trong suốt để ánh sáng đi xuyên qua
 - Màng mạch: có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen 
 - Màng lưới: chứa tế bào thụ cảm thị giác: tế bào nón và tế bào que
 BÀI 50: VỆ SINH MẮT
 I. Các tật của mắt
 1. Cận thị
* Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn 
gần 
- Nguyên nhân: 
 + Bẩm sinh: Cầu mắt dài
 + Thể thủy tinh quá phồng do không giữ 
 đúng khoảng cách khi đọc sách. 
- Cách nhận biết: Ảnh của vật hiện trước 
 màng lưới.
- Cách khắc phục: đeo kính cận (kính có 
 mặt lõm – kính phân kì). BÀI 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
 Cơ quan phân tích thính giác
 Dây thần kinh thính giác (dây số VIII)
 Tế bào thụ Vùng thính giác ở 
 cảm thính giác (Dẫn truyền hướng tâm) thùy thái dương
I. Cấu tạo tai
Tai được chia ra: tai ngoài, tai giữa, tai 
trong
 ➢ .....................................................................................................................................T
 ai ngoài:
 + Vành tai: hứng sóng âm
 + Ống tai: Hướng sóng âm
 + Màng nhĩ: tiếp nhận sóng âm
 ➢ .....................................................................................................................................T
 ai giữa:
 + Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm
 + Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng 
 nhĩ
 ➢ .....................................................................................................................................T
 ai trong:
 + Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin 
 về vị trí và sự chuyển động của cơ thể 
 trong không gian
 + Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm Bài tập:
 Ví dụ PXKĐK PXCĐK
 Tay chạm vào vật nóng, rụt tay lại
 Đi nắng, mặt đỏ gay, mồ hôi vã ra
 Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe trước vạch kẻ
 Trời rét, môi tím tái, người run cầm cập và nổi da gà.
 Gió mùa đông bắc về, nghe tiếng gió rít qua khe cửa 
 chắc trời lạnh lắm, tôi vội mặc áo len đi học.
 Chẳng dại gì mà chơi đùa với lửa
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
 1. Hình thành phản xạ có điều kiện: (PXCĐK bật đèn chó tiết nước bọt)
 Điều kiện để thành lập PXCĐK 
 − Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện
 − Quá trình kết hợp đó phải được lập đi lập lại nhiều lần
 − Thực chất của việc thành lập PXCĐK là sự hình thành đường liên lạc thần kinh tạm 
 thời nối các vùng của vỏ não với nhau
 2. Ức chế phản xạ có điều kiện
 - Nếu không được củng cố, dần dần PXCĐK đã hình thành sẽ mất do ức chế tắt dần, 
 ánh đèn trở thành vô nghĩa, không gây tiết nước bọt nữa.
 - Ý nghĩa: + Không dùng các chất kích thích như chè, cà phê 
 + Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ.
II. ....................................................................................................................................Lao 
 động và nghỉ ngơi hợp lí
 ...................................................................................................................................Lao 
 động và nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh
 ...................................................................................................................................Biện 
 pháp: 
 − Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày để phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau 
 một ngày làm việc căng thẳng
 − Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu.
 − Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí
III. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh
 Loại chất Tên chất Tác hại
 - Rượu - Hoạt động não bộ bị rối loạn, trí nhớ 
 Chất kích thích kém
 - Chè, cà phê - Kích thích hệ thần kinh, gây mất ngủ
 - Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh ung thư
 - Thuốc lá
 Chất gây nghiện - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây 
 - Ma túy
 nhiễm HIV
Chất làm suy giảm 
 - Làm biến chất cơ thể con người
chức năng hệ thần Doping
 - Dùng nhiều có thể gây tử vong
 kinh
 DUYỆT PHÓ HIỆU TRƯỞNG

File đính kèm:

  • doche_thong_kien_thuc_on_tap_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_8_truong_thc.doc