Hướng dẫn ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Tuần 3 đến 8 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Tuần 3 đến 8 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập môn Lịch sử Lớp 9 - Tuần 3 đến 8 - Năm học 2019-2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 TUẦN 3 ĐẾN TUẦN 8 NĂM HỌC 2019 – 2020 BÀI 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945. I. Mặt trận Việt Minh - 19/5/1941 mặt trận Việt Minh thành lập. - Vai trò: + Thực hiện khối đại đoàn kết dân tộc. + Xây dựng lực lượng chính trị to lớn. + Huy động toàn dân khởi nghĩa từng phần, tiến lên chớp thời cơ giành thắng lợi cách mạng tháng tám năm 1945. II. Cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 ( Hướng dẫn HS tự học ) BÀI 23: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA. I. Lệnh Tổng Khởi nghĩa được ban bố. Hoàn cảnh - Thế giới : + Phát xít Nhật đánh bại ở Châu Âu ( 5/1945 ). + Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện ở châu Á ( 14/8/1945 ). - Trong nước : + Nhật hoang mang dao động cực độ. + Đảng và nhân dân ta chuẩn bị chu đáo, sẵn sang nổi dậy. Thời cơ cách mạng chín muồi. Chủ trương của Đảng. - 14 15/8/1945 họp hội nghị toàn quốc (Tuyên Quang ). + Quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. + Ra quân lệnh số 1. - 16/8/1945 Đại hội Quốc Dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang ). + Tán thành quyết định tổng khởi nghĩa. + Lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam, do HCM làm chủ tịch. II. Diễn biến. Thời gian Sự kiện Từ 1415/8/1945 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quãng Nam, giành chính quyền. 19/8/1945 Giành chính quyền Hà Nội. 23/8/1945 Giành chính quyền ở Huế. 25/8/1945 Giành chính quyền ở Sài Gòn. 28/8/1945 Giành chính quyền trong cả nước. 2/9/1945 Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH. III. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám. 1. Ý nghĩa lịch sử: *Trong nước. - Là sự kiện vĩ đại, phá tan 2 xiềng xích ( Pháp - Nhật ) lật đổ chế độ phong kiến. 1 Giải quyết nạn - 8/9/1945: lập nha bình dân học - Các trường học sớm được khai dốt vụ. giảng, nội dung và phương pháp dạy - Phát động phong trào xóa nạn mù học bước đầu đổi mới. chữ. - Xóa mù chữ hơn 2,5 triệu đồng bào Giải quyết khó - Kêu gọi nhân dân quyên góp, xây - Quyên góp 370 kg vàng và 20 triệu khăn về tài chính dựng “ Quỹ độc lập”, phong trào “ bạc. Tuần lễ vàng”. - 23/11/1946 lưu hành tiền Việt Nam. II. Chính sách đối ngoại của Đảng ta sau cách mạng tháng 8/1945. Từ 2/9/1945 đến trước 6/3/1945 Từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946 Hoàn cảnh - Pháp nổ sung xâm lược trở lại - 28/2/1946 Hiệp ước Hoa – Nam Bộ (23/9/1945) Pháp được kí kết. Chủ trương - Đánh Pháp – Hòa Tưởng - Sách lược “ Hòa để tiến” + 6/3/1946 kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. + 14/9/1946 kí với Pháp bản Tạm ước Nội dung - Chính trị: chia 70 ghế trong - Pháp công nhận Việt Nam là Quốc hội không qua bầu cử một quốc gia tự do, có chính phủ, - Kinh tế: cung cấp lương thực, nghị viện, quân đội và tài chính tiêu tiền “quan kim”, “ quốc tệ”.. riêng. - Luật pháp: ban hành một số sắc - Quân Pháp ra Miền Bắc thay lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách thế quân Tưởng để giải giáp quân mạng. Nhật và sẽ rút dần trong 5 năm. Tác dụng - Tránh phải đối đầu quân sự với - Tránh phải đối đầu quân sự với nhiều kẻ thù nguy hiểm cùng một nhiều kẻ thù nguy hiểm cùng một lúc. lúc, đuổi được 20 vạn quân - Tạo điều kiện tập trung lực Tưởng về nước. lượng chống Pháp ở Nam Bộ. - Có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài. BÀI 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP. I. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC BÙNG NỔ 1. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt buộc bùng nổ. Nguyên nhân. - Pháp bội ước, đẩy mạnh các hoạt động mở rộng chiến tranh xâm lược. - 18/12/1946, gửi tối hậu thư đòi nắm quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội. Nền độc lập bị đe dọa nghiêm trọng, khả năng đấu tranh hòa bình không còn nữa. Chủ trương của Đảng. 3 + Khóa chặt biên giới Việt – Trung, tăng cường hệ thống phòng ngự đường số 4. + Cô lập Việt Bắc với liên khu III, IV. Thiết lập hành lang Đông – Tây. Chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần hai. Chủ trương của Đảng - Tháng 6/1950 ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950 nhằm: + Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. + Khai thông biên giới Việt – Trung. + Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Diễn biến: - 18/9/1950 ta tiêu diệt Đông Khê, hệ thống phòng ngự trên đường số 4 bị lung lay. - Địch cho quân từ Cao Bằng đánh xuống và từ thất khê đánh lên. - Ta mai phục trên đường số 4, hai cánh quân không liên lạc được với nhau Pháp buộc rút khỏi đường số 4 ( 22/10/1950 ). Kết quả: - Ta giải phóng vùng biên giới dài 750 Km vuông, 35 vạn dân - Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình. - Kế hoach Rơ-ve bị phá sản. Ý nghĩa: - Đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn mới. + Phá vở thế bao vây trong ngoài căn cứ Việt Bắc. + Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính ( Bắc Bộ ). II. Đại Hội Đại Biểu lần II của Đảng (2/1951) - Tháng 2/1951, Đại Hội Đại biểu toàn Quốc lần II họp ở Tuyên Quang. - Nội dung: + Thông qua “Báo cáo chính trị” của chủ tịch HCM : tiêu diệt thực dân Pháp, đánh bại sự can thiệp của Mĩ, giành độc lập dân tộc. + Bàn về cách mạng VN ( Trường chinh ): hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến phải làm đồng thời. + Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên Đảng Lao Động VN. + Bầu BCH TW và Bộ chính trị của Đảng ( do Hồ Chí Minh làm Chủ Tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí Thư). - Ý nghĩa: + Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng. + Thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi. BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC ( 1953 – 1954 I. Kế hoạch Na – Va của Pháp – Mĩ. Mục tiêu: Pháp, Mỹ muốn xoay chuyển cục diện trong 18 tháng “ kết thúc chiến tranh trong danh dự” Nội dung: + Đông – Xuân 1953 – 1954: phòng ngự ở miền Bắc, thực hiện tiến công ở miền Trung và Nam Đông Dương. + Thu – đông 1954 : tiến công miền Bắc, giành thắng lợi quân sự và kết thúc chiến tranh. II. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. 1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954. Chủ trương của Đảng 5 IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954 ) Ý nghĩa lịch sử - Chấm dứt sự thống trị của Pháp ở Việt Nam, miền Bắc được giải phóng là cơ sở giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước. - Góp phần làm tan vỡ hệ thống thuộc địa của đế quốc, cỗ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới ( Á, Phi ). Nguyên nhân thắng lợi - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Bác Hồ - Sự đoàn kết của Đảng, quân dân và chính quyền - Sự liên minh Đông Dương và ủng hộ của Quốc tế ( Liên Xô, Trung Quốc ) 7
File đính kèm:
huong_dan_on_tap_mon_lich_su_lop_9_tuan_3_den_8_nam_hoc_2019.docx

