Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 20+21 - Trường THCS Bình Tây

doc 8 trang lynguyen 28/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 20+21 - Trường THCS Bình Tây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 20+21 - Trường THCS Bình Tây

Hướng dẫn ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 20+21 - Trường THCS Bình Tây
 TRƯỜNG THCS BÌNH TÂY
 TỔ VĂN
 NỘI DUNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN KHỐI 8 
 (Tuần 20+21)
 A/ VĂN BẢN
 Các em cần nắm rõ:
 _ Về tác giả: tên tác giả, quê quán, phong cách sáng tác.
 _ Về tác phẩm: nắm được nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm, thể loại, 
 hoàn cảnh sáng tác. Nắm được nội dung và nghệ thuật nổi bật ở từng khổ thơ 
 (theo phần phân tích của Gv trên lớp)
 _ Biết vận dụng kiến thức để viết đoạn cảm nhận theo yêu cầu. (Chuẩn bị cho bài 
 kiểm tra 1 tiết văn bản ở tuần 30)
 TT Tên Tác giả Thể loại Nội dung
 VB
 Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả 
 sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và 
 1. Nhớ Thế Lữ Tám 
 niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn 
 rừng chữ (tự 
 đầy cảm hứng lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi niềm yêu 
 do)
 nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
 Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ “Quê 
 hương”của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, 
 sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật 
 2. Quê Tế Hanh Tám lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân 
 hương chữ (tự chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy 
 do) tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
 Là bài thơ lục bát giản dị ,thiết tha, thể hiện sâu sắc 
 lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng 
 3. Khi Tố Hữu Thơ
 của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
 con tu lục bát
 hú
 *Một số bài tập viết đoạn:
 Bài 1: 
Cho hai câu thơ sau:
 Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt
 Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua B/ TIẾNG VIỆT
 Kiểu câu Khái niệm
 * Câu nghi vấn là câu:
 - Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao...) hoặc có từ hay ( nối các 
 vế có quan hệ lựa chọn).
 1. Câu nghi - Có chức năng chính là dùng để hỏi.
 vấn * Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi. 
 vd: - Tại sao bạn lại làm thế ?
 - Chúng mình sẽ đi xem phim hay ăn kem?
 *Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, 
 khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc... và không yêu cầu 
 người đối thoại trả lời 
 vd: 
 a/ Bạn không thể im lặng một lát được à? 
 Dùng để yêu cầu.
 b/ Sao trời hôm nay nóng thế nhỉ?
 Dùng để bộc lộ cảm xúc.
 c/ Ai dám bảo mình chưa từng thất bại?
 Dùng để khẳng định
 d/ Tôi mà có thể làm việc ấy ư?
 Dùng để phủ định.
 Học sinh ôn lại kiến thức về câu nghi vấn,xem lại các bài tập đã giải trên lớp, 
hoàn chỉnh các bài tập còn dang dở, và làm thêm một số bài tập bổ sung sau:
Bài 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: 
 [...] Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi :
 - Con có nhận ra con không ?
 Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, 
rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi 
miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì...
 - Con đã nhận ra con chưa ? _Mẹ vẫn hồi hộp.
 Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá...
 ( Bức tranh của em gái tôi, Tạ Duy Anh)
Hỏi:_ Xác định những câu nghi vấn có trong đoạn trích? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu 
nghi vấn?
 _ Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?
Bài 2: Đặt câu nghi vấn có chức năng sau:
a/ Dùng để hỏi.
b/ Dùng để yêu cầu.
c/ Dùng để bộc lộ cảm xúc.
d/ Dùng để khẳng định. cảm, giải thích khái niệm, bình luận
 + Có thể sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp thuyết minh.
 Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, 
 Thuyết minh về một may áo quần,) người ta thường trình bày:
 4 phương pháp, cách 
 làm + Nguyên liệu
 + Cách làm
 + Yêu cầu về thành phẩm
 - Cách trình bày được thể hiện: từ điều kiện, cách thức trình tự 
 làm ra sản phẩm và yêu cầu cần thiết đối với chất lượng của sản 
 phẩm làm ra.
 5 Thuyết minh về một - Hoàn cảnh xã hội
 Danh nhân văn hóa - Thân thế sự nghiệp
 - Đánh giá của xã hội về danh nhân
 - Giới thiệu nguồn gôc của loài vật: có từ bao giờ, từ đâu tới?...
 6 Thuyết minh về một - Đặc điểm của loài vật:
 Loài vật + nét đặc trưng
 + điều kiện hình thành
 + sinh trưởng
 + thích nghi
 - Hình dáng: cấu tạo, màu sắc
 - Lợi ích( đối với cuộc sống con người)
 Học sinh nắm nội dung kiến thức cần trình bày về từng đối tượng được thuyết minh. Chuẩn 
 bị cho bài viết số 4, sẽ làm ở tuần 23 (sau khi học lại 1 tuần). Các em có thể về chuẩn bị:
 _ Thuyết minh về một loài hoa ngày Tết. (hoa mai, hoa đào...)
 _ Thuyết minh về một giống vật nuôi có ích. (con trâu, con gà...)
 _ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử ở địa phương. (Bến Nhà 
 Rồng, Chùa Một Cột...)
*Gợi ý:
 Dày ý thuyết minh về cây hoa mai ngày tết
I. Mở bài: Giới thiệu hoa mai: Trong dịp tết nguyên đán, nếu hoa đào là đặc trưng của mùa 
xuân miền bắc thì hoa mai lại là đặc trưng của miền nam.
II. Thân bài: Nguồn gốc cây hoa mai, các loại hoa mai:
 1/ Nguồn gốc và phân loại:
 _ Cây hoa mai vốn là một cây dại mọc trong rừng (từ miền trung trở vào), hoa mai có nhiều 
 loại:
 + Mai vàng: Nụ mọc thành chùm, có cuống dài treo lơ lửng mọc trên cành, cánh hoa 
 mỏng màu vàng có mùi thơm kín đáo. *Bài tập rèn kĩ năng viết đoạn nghị luận ngắn: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) về 
các đề tài xã hội như thuốc lá, dân số, môi trường... hay các đức tính cần rèn ở học sinh như 
tính trung thực, tính kiên nhẫn, thói quen đọc sách...
 Đề có thể cho dưới dạng một mẩu tin, hay một lời nhận định, nên cần đọc kĩ để xác định 
đúng vần đề cần bàn luận.
 Lần lượt làm theo các bước sao để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Bước 1: Giải thích (hiện tượng/ đức tính...đang bàn đến) Cần giải thích gọn, rõ.
Bước 2: Phân tích nguyên nhân/ lợi ích hay tác hại...
(Nếu đề có cung cấp dẫn chứng thì phân tích, nếu không thì thêm từ 1 đến 2 dẫn chứng rồi 
phân tích)
Bước 3: Hành động đúng cần làm (Phải làm gì để rèn luyện đức tính đó?/ Phải làm gì để từ bỏ 
thói xấu đó?)
Bài 1: 
Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) nêu suy nghĩ của em về vấn đề bạo lực học đường 
hiện nay
 Gợi ý
_ Bạo lực học đường xảy ra ngày càng nhiều.
_ Bạo lực học đường được hiểu là lối hành xử côn đồ, theo kiểu “xã hội đen” xuất hiện trong các 
trường học.
_ Học sinh đánh nhau, chửi nhau quay thành clip tải lên mạng còn hành hung cả giáo viên
_ Hầu hết là vì những chuyện xích mích nhỏ: va quẹt nhau, lớn tiếng , hiểu nhầm, ganh đua 
nhau về học tập, về tình cảm
_ Hậu quả: gây thương tật, tổn thương tâm lí, danh dự, tín mạng..., gián đoạn việc học.
_ Nguyên nhân: Do ảnh hưởng từ phim ảnh, từ gia đình tác động không tốt đến tâm lí dễ bị 
kích động, hiếu thắng
_ Giải pháp: Cần thẳng thắng, chân thành, cư xử hòa nhã với mọi người, không xem phim bạo 
lực và chơi những trò bạo lực
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) về đề tài Lợi ích của những chuyến tham 
quan, du lịch đối với học sinh.
Gợi ý
_ Những chuyến tham quan, du lịch rất có ích đối với học sinh chúng ta.
_ Là dịp thay đổi không gian sống, giảm căng thẳng, ăn ngon, ngủ sâu sức khoẻ được tăng 
cường.
_ Đi thực tế ,vừa đi, bạn vừa quan sát, học hỏi. tri thức sẽ phong phú hơn rất nhiều(VD: 
đến những khu di tích lịch sử để hiểu thêm về những cuộc chiến tranh hào hùng của dân tộc; 
ghé thăm các làng nghề, các lò gốm sứ, bánh kẹo, mứt, trái cây...để tìm hiểu về cái hay cái tài 
của những nghệ nhân. 

File đính kèm:

  • dochuong_dan_on_tap_ngu_van_khoi_8_tuan_2021_truong_thcs_binh_t.doc