Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Bài 41+42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

docx 6 trang lynguyen 23/07/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Bài 41+42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Bài 41+42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ

Kế hoạch bài dạy Địa lí 7 - Bài 41+42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
 NỘI DUNG HỌC MÔN ĐỊA LÍ 7 (TUẦN 4)
- Bài 40 : Thực hành: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa 
Kì và vùng công nghiệp “vành đai mặt trời”: HS tự làm (Theo hướng dẫn điều 
chỉnh chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Các em xem bài giảng tham khảo tại: https://youtu.be/5QOgkrEVWEE ĐỊA 
LÍ 7 BÀI 41 + 42.
 PHẦN GHI BÀI
 BÀI 41 + 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
1. Khái quát tự nhiên: 
- Vị trí tiếp giáp (hs đọc bản đồ)
- Diện tích 20,5 triệu km2
a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới. 
- Eo đất Trung Mĩ : các dãy núi chạy dọc eo đất có nhiều núi lửa.
- Quần đảo Ăngti là 1 vòng cung đảo 
- Khí hậu và thực vật có sự phân hoá Đông – Tây.
b. Khu vực Nam Mĩ 
- Hệ thống núi trẻ Anđét phía Tây 
 + Cao, đồ sộ nhất châu Mĩ,
 + Cao trung bình từ 3000-5000m
 + Có nhiều thung lũng và cao nguyên rộng
- Đồng bằng (Đb) ở giữa: 
 + Đb Ô-ri-nô-cô nhiều đầm lầy, 
 + Đb Amazôn rộng và bằng phẳng nhất thế giơi
 + Đb PamPa, Laplata.
 + Là vựa lúa, vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ.
- Sơn nguyên phía Đông: Sơn nguyên Braxin và ơn nguyên Guy-an
2. Sự phân hóa tự nhiên:
a. Khí hậu:
- Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cận xích 
đạo chiếm diện tích lớn nhất.
- Phân hóa đa dạng và phong phú từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông và từ thấp 
lên cao.
b. Các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ:
 Cảnh quan tự nhiên: đa dạng và phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ 
Tây sang Đông và từ thấp lên cao. Cụ thể: 
 • Đồng bằng A ma zôn: Rừng xích đạo ẩm.
 • Phía Đông eo đất Trung Mĩ - quần đảo ăng ti: Rừng nhiệt đới ẩm.
 • Phía Tây eo đất Trung Mĩ - quần đảo Ăng ti: Rừng thưa, Xa van.
 • Đồng bằng Pam pa: thảo nguyên. Câu 7. Đặc điểm nổi bật nhất của của đồng bằng A-ma-zon là
A. kém phì nhiêu. B. nhỏ hẹp, nhiều đầm lầy .
C. địa hình thấp dần về phía Tây. D. rộng và bằng phẳng nhất thế giới.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây không đúng với sơn nguyên Braxin ? 
A. Bề mặt bị cắt xẻ.
B. Bị bào mòn mạnh. .
C. Được hình thành từ lâu.
D. Khí hậu nóng ẩm ướt, rừng cây phát triển rậm rạp.
Câu 9. Tự nhiên của lục địa Nam Mĩ và Châu Phi giống nhau ở đặc điểm
A. lượng mưa lớn rải đều quanh năm.
B. đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới nóng.
C. phía Bắc lục địa có hoang mạc phát triển.
D. đồng bằng có diện tích lớn và phân bố ở trung tâm .
Câu 10 . Trung và Nam Mĩ có diện tích là 20,5 triệu km 2, dân số gần 605 triệu 
người thì mật độ dân số trung bình là
A.27,5 người/km2 B. 28,5 người /km2
C.29,5 người/km2 D. 30,5 người /km2
Lưu ý: Tính mật độ dân số ta lấy dân số (người) chia cho diện tích (km2)
 BÀI 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp theo)
 Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất rồi điền vào bảng ở phần hướng dẫn 
làm bài
Câu 1: Đới khí hậu nào sau đây không thuộc khu vực Trung và Nam Mĩ ?
A. Nhiệt đới. B. Xích đạo.
C. Ôn đới. D. Hàn đới.
Câu 2: Ở Trung và Nam Mĩ, rừng xích đạo xanh quanh năm phát triển ở
A. quần đảo Ăng-ti. B. đồng bằng A-ma-dôn.
C. phía đông eo đất Trung Mĩ. D. sơn nguyên Pa-ta-gô-ni.
Câu 3: Thảm thực vật ở phía nam của An-đet là
A. thảo nguyên. B. rừng thưa và xavan. 
C. rừng cận nhiệt và ôn đới. D. rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
Câu 4: Khí hậu khu vực Trung và Nam Mĩ có bao nhiêu kiểu môi trường?
A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu. A. Lượng mưa ít.
B. Khí hậu khô hạn.
C. Địa hình núi cao.
D. Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pê-ru. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dia_li_7_bai_4142_thien_nhien_trung_va_nam.docx