Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Bài 36+37

docx 5 trang lynguyen 31/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Bài 36+37", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Bài 36+37

Kế hoạch bài dạy Hóa học 9 - Bài 36+37
 BÀI 36: METAN
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Trong tự nhiên, metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), trong mỏ dầu (khí 
mỏ dầu), trong các mỏ than (khí mỏ than).
- Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và tan rất ít trong nước.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Công thức cấu tạo của metan:
- Giữa nguyên tử C và nguyên tử H chỉ có 1 liên kết, đó là liên kết đơn.
- Phân Tử metan có 4 liên kết đon
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng với oxi:
Khi đốt trong oxi, metan cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt.
CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
Hỗn hợp gồm một thể tích metan và hai thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.
2. Tác dụng với clo khi có ánh sáng:
 as
CH4 + Cl2  HC1 + CH3Cl (metyl clorua)
Ở phản ứng này, nguyên tử H của metan được thay thế bởi nguyên tử Cl, vì vậy được 
gọi là phản ứng thế. Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết đơn.
IV. ỨNG DỤNG
- Metan cháy tỏa nhiều nhiệt nên được đùng làm nhiên liệu.
- Metan là nguyên liệu dùng điều chế hiđro theo sơ đồ:
 CH4 + H2O → CO2 + H2O
- Metan còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
BÀI TẬP VẬN DỤNG
 a. Trắc nghiệm:
 1. Chọn câu đúng trong các câu sau:
 A. Metan có nhiều trong khí quyển.
 B. Metan có nhiều trong nước biển. BÀI 37: ETILEN
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chất khí, không màu, không mùi.
- Tan rất ít trong nước.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
CTCT
Công thức thu gọn: CH2 = CH2
Trong phân tử etilen C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.
Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứng 
hóa học.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 
1. Tác dụng với dung dịch Br2
- Ở phản ứng này, một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và phân tử etilen kết 
hợp thêm một phân tử brom.
PTHH: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ Dung dịch Br2 ban đầu có màu vàng nâu. Sục khí etilen vào dung dịch => dung dịch 
mất màu
- Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng vởi một số 
chất khác như: H2, Cl2, HCl...
2. Phản ứng cháy
 C2H2 + 3O2  2CO2 + 2H2O 
3. Phản ứng trùng hợp B. Làm mất màu dung dịch brom (1)
 C. Tác dụng với oxi (3)
 D. Không có khả năng tham gia phản ứng (1), (2) và (3)
2. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
CH3-CH3, CH2=CH2, CH2=CH-CH3, HC≡CH, HC≡C-CH 3. Tổng số liên kết đơn giữa 
các nguyên tử C trong phân tử năm chất trên là:
 A. 7 B. 13
 C. 1 D. 3
3. Dẫn các khí CH4, CH2 = CH2, CH3-CH = CH2 qua nước clo. Phương trình hóa 
học của phản ứng là:
 A. CH3-CH=CH2 + Cl2 → CH3-CHCl-CH2Cl (3)
 B. CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl (1)
 C. CH2 = CH2 + Cl2 → CH2Cl - CH2Cl (2)
 D. Cả (2) và (3)
B Tự luận
Bài 1: Hãy nhận biết các chất khí sau: metan, etylen và khí cacbonic (khí sunfuro)
Bài 2: Hoàn thành các phản ứng sau:
 t 
 1) CH4 + O2 → .........................................................................
 2) CH4 + Cl2 → ..........................................................................
 3) C2H4 + O2 →.........................................................................
 4) C2H4 + Br2 →........................................................................
 5) C2H4 + Cl2→ .........................................................................
 6) C2H4 + HCl → ......................................................................
 7) C2H4 + H2O → ......................................................................
 8) CH2 = CH2 + Br – Br → .......................................................
Bài 3:Thể tích khí etilen (đktc) cần dùng để phản ứng hết với 500 ml dung dịch brom 
0,2M là bao nhiêu?
Bài 4: Cho 2,8lít hỗn hợp etilen và metan (đktc) đi qua bình chứa dung dịch brom thấy 
có 4 gam brom tham gia phản ứng. Thể tích metan trong hỗn hợp là bao nhiêu?

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hoa_hoc_9_bai_3637.docx