Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Tuần 6
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Tuần 6
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6 – HỌC KÌ 2 + Viếng Lăng Bác + Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) + Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) + Viết bài tập làm văn số 6 – Làm ở nhà + Tự học có hướng dẫn (Sang thu, Nói với con ) + Tự học có hướng dẫn ( Nghĩa tường minh và hàm ý ) + Tự học có hướng dẫn ( Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp theo) A/ HƯỚNG DẪN BÀI TẬP TUÂN 5 Bài 1/ Nhận xét gì về nhan đề bài thơ? Gợi ý : - Nhan đề bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của Thanh Hải: o Nhan đề “MXNN” hết sức độc đáo. Mùa xuân là ý niệm thời gian vốn vô hình, trừu tượng lại được gắn với tính từ “nho nhỏ”- một từ láy gợi hình- làm cho mùa xuân như có hình khối. o Nó là một phát hiện mới mẻ của tác giả. Nó như một ẩn dụ nói về một cuộc đời đẹp đẽ, một lẽ sống cao cả và một ý thức khiêm nhường, một khát vọng được cống hiến những gì tươi đẹp nhất cho cuộc đời. Bài 2/: Trong phần đầu bài thơ, tác giả dùng đại từ „tôi”, sang phần sau lại dùng đại từ „ta”. Em hiểu gì về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy của chủ thể trữ tình? Gợi ý : - “Tôi” và “ta” đều là đại từ nhân xưng ở ngôi thứ nhất. Giữa hai phần của bài thơ có sự chuyến đổi đại từ nhân xưng của chủ thể trữ tình từ “tôi” sang “ta”. Điều này không phải là ngẫu nhiên mà là dụng ý nghệ thuật. Sự chuyển đổi này phù hợp với sự chuyến biến của cảm xúc và tư tưởng trong bài thơ. o Phần đầu bài thơ, tác giả dùng đại từ „tôi“ thích hợp để nói cảm xúc riêng của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân. Em hãy trình bày ấn tượng về đất nước qua việc phân tích các BPNT được sử dụng trong khổ thơ trên. Gợi ý: - -Tác giả đã nhân hoá đất nước vất vả và gian lao hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang vóc dáng người mẹ, người chị tần tảo cần cù „vất vả và gian lao”. - Khi so sánh đất nước với „vì sao cứ đi lên phía trước”, nhà thơ đã sáng tạo nên hình ảnh đất nước khiêm nhường (là vì sao chứ ko dùng hình ảnh mặt trời) nhưng cũng rất tráng lệ. Là 1 vì sao nhưng ở vị trí đi lên trước dẫn đầu Đó cũng là hình ảnh của cách mạng VN, của đất nước trong lsử Hình ảnh thơ đặc sắc, hàm súc đã ca ngợi sự trường tồn, hướng về tương lai của đất nước. Đó chính là lòng tự hào dân tộc sâu sắc. Bài 6: Hạnh phúc trên đời là sống và được cống hiến cho những điều có ích; điều này còn phù hợp trong xã hội ngày nay hay không? Vì sao? ( học sinh trả lời theo suy nghĩ của riêng mình ) --------------------------------- B/ BÀI HỌC TUẦN 6 VIẾNG LĂNG BÁC -Viễn Phương- * LINK HỌC TRỰC TUYẾN (THAM KHẢO) https://youtu.be/KnxbLggxhqI I/ ĐỌC - TÌM HIỂU CHÚ THÍCH: 1/ Tác giả : - Viễn Phương tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang. - Trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ, ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời chống Mỹ cứu nước. *Khổ 1: Tình cảm chân thành và giản dị của đồng bào miền Nam muốn nhắn gửi, nhờ Viễn Phương nói hộ cùng Bác. -Câu 1: o Câu thơ mở đầu giản dị như câu văn xuôi, một lời thông báo “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”, nhưng ẩn chứa bên trong đó là niềm xúc động bồi hồi của người con từ miền Nam – nơi Bác ra đi mà chưa có ngày trở về “ra thăm lăng Bác”. o Cách xưng hô “con” với “Bác” thể hiện sự thân mật, gần gũi, ấm áp như tình cảm của người con ra thăm cha sau bao nhiêu năm mong mỏi, nhớ thương. o Nhan đề dùng từ “viếng” nhưng trong câu thơ này tác giả dùng từ “thăm” ngụ ý nói giảm những đau thương mất mát cho thấy Bác như vẫn còn sống mãi trong lòng nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam -Câu 2,3,4: o Đến với lăng Bác, hình ảnh đầu tiên gây ấn tượng đậm nét với tác giả là hàng tre trong sương sớm trải dài bát ngát một màu xanh khiến cho lăng Bác vừa trang nghiêm vừa cũng gần gũi, thân thuộc như xóm làng Việt Nam: “Đã thấyhàng” o Hàng tre ấy không chỉ có ý nghĩa tả thực với vóc dáng, sắc màu, sự sống mà đó còn là một ẩn dụ, biểu tượng cho sức sống bền bỉ, bất khuất, kiên cường của dân tộc Việt Nam “xanh xanh Việt Nam”, “bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”. o Chính vì thế tác giả không giấu được niềm xúc động xen lẫn tự hào được bộc lộ một cách trực tiếp qua từ cảm thán “Ôi!” . *Khổ 2: Sự tôn kính của tác giả khi đứng trước lăng Bác. -Hai câu đầu có hai hình ảnh sóng đôi: một hình ảnh thực và một hình ảnh ẩn dụ “Ngày ngàyđỏ.” “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng trong dịu hiền” o Được tận mắt chiêm ngưỡng Bác kính yêu nhà thơ như quên đi sự thật – Bác đã qua đời – mà ông tưởng như Bác đang ngủ thanh thản giữa vầng trăng sáng trong sau những ngày bộn bề công việc. Đây là cách nói giảm cho thấy Bác như còn sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam. o Sinh thời, Bác rất yêu trăng, trăng như một người bạn tri âm, tri kỉ, chả thế mà những vần thơ của Bác tràn đầy ánh trăng, trăng đã từng vào thơ Bác trong nhà lao, trên chiến trận, giờ đây trăng cũng đến để ru giấc ngủ ngàn thu cho Bác. o Có lẽ, với hình ảnh vầng trăng, nhà thơ còn muốn tạo ra một hệ thống hình ảnh vũ trụ để ví với Bác. Người có lúc như mặt trời ấm áp, có lúc dịu hiền, trong sáng như vầng trăng. Do vậy mà tác giả ca ngợi được sự rực rỡ, vĩ đại, cao siêu của con người và sự nghiệp Hồ Chí Minh. - Hai câu sau : o Tâm trạng xúc động của nhà thơ được biểu hiện bằng một hình ảnh ẩn dụ sâu xa: “trời xanh là mãi mãi”. Bác đã hoá thân vào thiên nhiên đất trời của dân tộc, sống mãi trong sự nghiệp và tâm trí của nhân dân như bầu trời xanh vĩnh viễn ở trên cao: “Bác sống như trời đất của ta” – Tố Hữu. o Dù vẫn tin như thế nhưng tác giả không thể không đau xót vì sự ra đi của Bác. Nỗi đau ấy đã được nhà thơ biểu hiện rất cụ thể, trực tiếp: “Mà sao nghe nhói ở trong tim!”. Từ “nhói” đã khắc họa nỗi đau quặn thắt, tê tái từ trong đáy sâu tâm hồn như hàng ngàn mũi kim đâm vào trái tim thổn thức của tác giả khi đứng trước thi thể của Người. Đó là sự rung cảm vô cùng mãnh liệt, chân thành của nhà thơ. Khổ thơ đã thể hiện được lòng kính yêu và niềm xót thương vô hạn của tác giả khi vào trong lăng. 3/Khổ 4: Cảm xúc của tác giả khi rời lăng: - Câu 1: 4/Một số đặc điểm nghệ thuật nổi bật của bài thơ cần chú ý: - Giọng điệu thơ phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc: vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa thiết tha, đau xót, tự hào. - Thể thơ 8 chữ, xen lẫn những dòng thơ 7 chữ hoặc 9 chữ. Nhịp thơ chủ yếu là nhịp chậm, diễn tả sự trang nghiêm, thành kính và những cảm xúc sâu lắng. Riêng khổ thơ cuối nhịp thơ nhanh hơn, phù hợp với sắc thái của niềm mong ước. - Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Những hình ảnh ẩn dụ – biểu tượng như “mặt trời trong lăng”, “tràng hoa”, “vầng trăng”, “trời xanh” vừa quen thuộc, gần gũi với hình ảnh thực, vừa sâu sắc, có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm. III/ LUYỆN TẬP: Bài 1: : Trong bài thơ « Viếng lăng Bác », Viễn Phương viết : « Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ». Dựa trên hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ « mùa xuân » có thể thay thế cho từ nào ? Theo phương thức chuyển nghĩa nào ? Việc thay thế từ trên có tác dụng gì ? Bài 2: Em hãy cảm nhận một khổ thơ mà em thích trong bài “ Viếng lăng bác” của Viễn Phương ----------------------------- NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) * LINK HỌC TRỰC TUYẾN (THAM KHẢO) https://youtu.be/-9k6GerUR-E I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): Văn bản: ( SGK/61 ) - Vấn đề nghị luận của bài văn: Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long. - Đề 1: Nghị luận về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. - Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt truyện - Đề 3: Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích - Đề 4: Đời sống tình cảm trong chiến tranh. Đề yêu cầu suy nghĩ : xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét, đánh giá tác phẩm. Đề yêu cầu phân tích : xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết) để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm. II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân. 1) Tìm hiểu đề và tìm ý: - Tìm hiểu nét nổi bật, đặc sắc của: nhân vật, nghệ thuật, sự kiện, cốt truyện,theo yêu cầu của đề 2) Lập dàn bài: + Mở bài: giới thiệu chung. +Thân bài :Triển khai ý chính - Tình huống yêu làng - Tình yêu nước. + Kết bài: đánh giá nhân vật và thành công về mặt nghệ thuật. 3) Viết bài: a/ Mở bài: có hai cách - C1:Đi từ khái quát đến cụ thể(Từ nhà văn đến tác phẩm và nhân vật) - C2:Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết. b/ Thân bài: -Tình yêu làng gắn với tình yêu nước... -Nghệ thuật xây dựng nhân vật ông Hai... c/ Kết bài: Khẳng định giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm , đặc điểm của nhân vật 4) Đọc lại bài viết và sửa chữa: -Kiểm tra lại cấu trúc văn bản. -Kiểm tra sự liên kết câu, liên kết đoạn. -Kiểm tra về cách dùng từ, đặt câu. III/ Bài tập : Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. -------------------- * LINK HỌC TRỰC TUYẾN (THAM KHẢO) https://youtu.be/ugVYd0GcJd8 Thực hiện bài tập 2
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoc_ki_2_mon_ngu_van_9_tuan_6.docx

