Kế hoạch bài dạy học kì II môn Ngữ văn 9 - Tuần 4
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy học kì II môn Ngữ văn 9 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy học kì II môn Ngữ văn 9 - Tuần 4
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY VĂN 9 TUẦN 4 – HỌC KÌ 2 Bài 1: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten Link bài học trực tuyến: https://www.youtube.com/watch?v=rhoxBVdqb0I&t=426s Bài 2: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí Link bài học trực tuyến: https://www.youtube.com/watch?v=6tWyxFNBSZs Bài 3: Liên kết câu và liên kết đoạn văn Link bài học trực tuyến: https://www.youtube.com/watch?v=VgN5lUapPzg Bài 4: Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập) Link bài học trực tuyến: https://www.youtube.com/watch?v=rF3fbFfKyEQ CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA-PHÔNG-TEN H.Ten * Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Giúp học sinh hiểu được bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La- phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật: in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ 2. Kĩ năng - Tìm, phân tích luận điểm, luận chứng; so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng 1 đối tượng. 3. Thái độ - Có ý thức học hỏi cách viết văn nghị luận. * Nội dung bài học I. Đọc và tìm hiểu chú thích - Nhận xét chung về loại cừu là loại đông vật như bao loài khác với bản tính cơ bản: sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bất tiện. - Nhà khoa học không nói đến tình mẫu tử thiêng liêng-> không có tình cảm chủ quan. * Hình ảnh sói: - Không có tình đồng loại. - Là tên bạo chúa khát máu đáng ghét, bẩn thỉu, hôi hám, hư hỏng. → sống gây hoạ, chết vô dụng. → Bi kịch về sự độc ác. ⇒ Cách viết khách quan chính xác theo quan điểm khoa học về loài cừu (nói chung) và sói (nói chung). b. Hình ảnh cừu và sói trong thơ của La phong ten : * H/ả cừu: - Hình ảnh về 1 con cừu cụ thể, được nhân hoá như 1 chú bé ngây thơ, đáng thương yếu ớt, bé hết sức tội nghiệp, biết lí lẽ bảo vệ chân lí. - Có t/c mẫu tử thân thương, biết cảm thông, xót thương... * Hình ảnh sói: - Nhà thơ nói về một con sói cụ thể : một con sói đói meo gầy giơ xương đi kiếm mồi; tên bạo chúa khát máu,trộm cướp khốn khổ, bất hạnh,vô lại, luôn bị ăn đòn. - Thường mắc mưu. - Hài kịch về sự ngu dốt. → Sói hiện lên vừa đáng ghét vừa đáng thương. - Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan của tác giả.(song vẫn dựa vào những đặc tính cơ bản của loài cừu và sói). ⇒ Bằng sự so sánh, đối chiếu cách viết của 1 nhà thơ, 1 nhà khoa học, tác giả muốn người đọc nhận ra đặc trưng của sang tác NT, là in đậm dấu ấn và cách nhìn riêng của nhà văn. Luận điểm : câu đầu và câu cuối đoạn cuối văn bản. d. Văn bản sử dụng phép lập luận chính tạo sức thuyết phục là chứng minh. e. - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống : xuất phát từ thực tế đời sống để rút ra vấn đề mang ý nghĩa tư tưởng, đạo lí. - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: Dùng giải thích, chứng minh... làm sáng tỏ, một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống. II.Luyện tập (trang 36 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): Đọc văn bản sau ... a. Văn bản Thời gian là vàng là bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. b. Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian. Các luận điểm chính : - Thời gian là sự sống - Thời gian là thắng lợi - Thời gian là tiền - Thời gian là tri thức c. Phép lập luận phân tích và chứng minh. Người viết đã phân tích giá trị của thời gian thành các luận điểm. Các luận điểm này lại được chứng minh bằng những dẫn chứng thực tiễn. Mạch triển khai lập luận của bài văn đơn giản nhưng cô đọng, sáng rõ và chặt chẽ. 88888888888888888888888888888888888888888888888888888888888888888888888888 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I. Tìm hiểu bài Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): - Nối: Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn - ấy là - Lặp: lỗ hổng - lỗ hổng này (câu 4 và 5). LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN Câu 1 (trang 49 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): Câu Liên kết câu Liên kết đoạn a phép lặp : trường học (câu 1, câu 2) như thế (phép thế). b phép lặp : văn nghệ (câu 1, câu 2) phép lặp : sự sống (câu 3), văn nghệ (đoạn 1 với đoạn 2) c - phép lặp : thời gian (câu 1, 2, 3) ; con người (câu 2, 3) - phép nối : Bởi vì d liên hệ trái nghĩa : yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác Câu 2 (trang 50 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): Thời gian vật lí Thời gian tâm lí vô hình hữu hình giá lạnh nóng bỏng thẳng tắp hình tròn đều đặn lúc nhanh lúc chậm Câu 3 (trang 50 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2): Các lỗi về liên kết nội dung : a. Lỗi liên kết chủ đề : các câu không cùng một chủ đề.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_9_tuan_4.docx

