Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2019-2020
NỘI DUNG BÀI HỌC NGỮ VĂN 9 Thời gian: từ 17/2 – 22/2/2020 - Tiết 1: Tiếng nói của văn nghệ; - Tiết 2: Các thành phần biệt lập + Các thành phần biệt lập (tt) - Tiết 3: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống + Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; - Tiết 4: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí; + Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý; - Tiết 5: Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới; - Viết bài Tập làm văn số 5 (LÀM Ở NHÀ) Tiết 1: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ A/ YÊU CẦU CHUNG: - Đọc kỹ văn bản. - Đọc phần chú thích tìm hiểu về tác giả và xuất xứ tác phẩm. - Trả lời câu hỏi: 1/ Tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét bố cục của bài nghị luận. 2/ Nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ là gì? 3/ Vai trò của văn nghệ đối với đời sống con người. 4/ Khả năng cảm hoá của văn nghệ? 5/ Nghệ thuật đặc sắc của bài nghị luận. (Phần trả lời có liên quan đến chi tiết trong văn bản, dùng viết gạch dưới) B/ NỘI DUNG GHI BÀI HỌC: I/ Đọc – Hiểu chú thích: - Tác giả: - Tác phẩm; (SGK/ 16-17) II/ Tìm hiểu văn bản: 1/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ: Luận điểm: “Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những chất liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh” Dẫn chứng: - Nguyễn Du viết Truyện Kiều - Tôn- x tôi viết An-na Ca-rê-nhi-na Tiết 2 : Tiếng Việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt) A. YÊU CẦU CHUNG: - HS đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi trong phần I, II/SGK/18, I, II/SGK/31, 32 - Nhận biết và nắm được công dụng được các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú - Biết đặt câu với các thành phần biệt lập. B. NỘI DUNG GHI BÀI: I.TÌM HIỂU BÀI: Ví dụ 1: I/SGK/18 a) chắc: độ tin cậy cao b) có lẽ: độ tin cậy thấp hơn thể hiện cách nhìn Thành phần tình thái Ví dụ 2: II/SGK/18 a) Ồ: mừng, ngạc nhiên b) Trời ơi: nuối tiếc bộc lộ tâm lí Thành phần cảm thán Ví dụ 3: I/SGK/31 a) - Này: gọi b) – Thưa ông: đáp tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp Thành phần gọi - đáp Ví dụ 4: II/SGK/31 a) - và cũng là đứa con duy nhất của anh, b) , tôi nghĩ vậy, bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú Các thành phần biệt lập II. GHI NHỚ: SGK/ 18, 32 III. LUYỆN TẬP: SGK/ 19, 32, 33 C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP: Tiết 3: Tập làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG VÀ CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A. YÊU CẦU CHUNG: - HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” – SGK/ 20 - HS đọc các đề SGK/22 và phần hướng dẫn cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống SGK/ 23, 24 - Nhận diện + nắm được cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống B. NỘI DUNG GHI BÀI: I.TÌM HIỂU BÀI: 1/Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Ví dụ: Văn bản “Bệnh lề mề” – SGK/ 20 *Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề, coi thường giờ giấc Vấn đề là một hiện tượng xã hội. *Trình tự lập luận: a/Mở bài: “Trong đời sống khó chữa” Nêu vấn đề nghị luận: hiện tượng lề mề trong đời sống b/Thân bài: “Những người lề mề ấyhay 1 giờ” - Những biểu hiện thường thấy của bệnh lề mề - Nêu nguyên nhân của bệnh lề mề - Những tác hại của “căn bệnh” trên. c/Kết bài: phần còn lại Những giải pháp để hạn chế bệnh lề mề. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 2/ Đề văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Ví dụ: đề 1 đề 4 SGK/22 3/ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (HS đọc phần hướng dẫn cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống SGK/ 23,24) *DÀN Ý KHÁI QUÁT: Sự việc, hiện tượng tích cực Mở bài: - Dẫn dắt đề bài Tiết 4: Tập làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ A. YÊU CẦU CHUNG: - HS đọc văn bản “Tri thức là sức mạnh” – SGK/34 - HS đọc các đề SGK/51, 52 và phần hướng dẫn cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý SGK/52, 53, 54 - Đề: Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” - Nhận diện + nắm được cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý. B. NỘI DUNG GHI BÀI: I.TÌM HIỂU BÀI: 1/Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý: Ví dụ: Văn bản “Tri thức là sức mạnh” – SGK/34 *Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri thức khoa học và người trí thức Vấn đề tư tưởng, đạo lý. *Trình tự lập luận: a/Mở bài: Nêu vấn đề b/Thân bài: nêu 2 ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh: - Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận của đống phế liệu. - Tri thức là sức mạnh của cách mạng. c/Kết bài: Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức. Giải thích, chứng minh làm sáng tỏ một vấn đề tư tưởng, đạo lý Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý 2/Đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý: Ví dụ: đề 1 đề 10 SGK/51, 52 3/Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý: (HS đọc phần hướng dẫn cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý SGK/52, 53, 54 - Đề: Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”) *DÀN Ý KHÁI QUÁT: Mở bài: - Dẫn dắt đề bài - Nêu vấn đề - Chuyển ý Thân bài: 1/ Nêu định nghĩa: (là gì?) Tiết 5: Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI Vũ Khoan A. YÊU CẦU CHUNG: - Học sinh đọc văn bản “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” - Học sinh đọc tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. Học sinh cần thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam và yêu cầu phải nhanh chóng khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới. Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả. B. NỘI DUNG GHI BÀI: I. ĐỌC HIỂU CHÚ THÍCH: 1. Tác giả: Vũ Khoan (SGK/29) 2. Văn bản: SGK/29 II. TÌM HIỂU VĂN BẢN: 1. Nêu vấn đề: - Đối tượng: Lớp trẻ Việt Nam - Mục đích: Thấy được cái mạnh và cái yếu, rèn thói quen tốt. 2. Giải quyết vấn đề: a/ Vai trò của con người - Con người là động lực phát triển của lịch sử. - Con người có vai trò nổi trội trong nền kinh tế tri thức. b/ Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ của đất nước. *Bối cảnh thế giới: - Khoa học, công nghệ phát triển như huyền thoại. - Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng. *Nhiệm vụ: - Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Tiếp cận với nền kinh tế, tri thức. c/ Những điểm mạnh, điểm yếu: Điểm mạnh: - Thông minh, nhạy bén với cái mới - Sáng tạo, cần cù - Đoàn kết, đùm bọc nhau trong chiến đấu, khó khăn. - Thích ứng nhanh. Điểm yếu: - Thiếu kiến thức cơ bản, thiếu kĩ năng thực hành.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_9_tiet_1_den_5_nam_hoc_2019_2020.pdf

