Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Bài 47: Quần thể sinh vật
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Bài 47: Quần thể sinh vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Bài 47: Quần thể sinh vật
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Chương này HS lần lượt tìm hiểu các khu vực tập trung của sinh vậtvà ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa các sinh vật từ cấp độ thấp đến cao đồng thời biết thêm về các biện pháp duy trì hoặc khống chế các quần thể sinh vật dựa trên khống chế sinh học để đảm bảo sự cân bằng sih thái trong các hệ sống của sinh vật. - Tiết 1 - Bài 47: Quần thể sinh vật. - Tiết 2 – Bài 48: Quần thể người. - Tiết 3 – Bài 49: Quần xã sinh vật - Tiết 4 – Bài 50: Hệ sinh thái. Bài 47 QUẦN THỂ SINH VẬT Thông tin bổ sung (nội dung đọc – hiểu) - Có quần thể phân bố trong phạm vi rất rộng (chim, thú lớn). Ranh giới giữa các quần thể thường là chướng ngại vật thiên nhiên (sông, eo biển, triền núi) - Đối với TV và những ĐV di chuyển kém thì nơi phân bố của các quần thể này phụ thuộc vào môi trường có điều kiện sống phù hợp với chúng. - Hiểu biết về giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc và khai thác bền vững tài nguyên. - Mật độ cá thể là chỉ số sinh học quan trọng thể hiện sự cân bằng giữa khả năng sinh sản của quần thể và sức chịu đựng của chúng đối với môi trường. - Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi có thể biết được hình ảnh phát triển của quần thể trong tương lai. - Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: là cơ chế điều chỉnh mật độ quần thể trong trường hợp mật độ xuống thấp or tăng cao. Dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh, cơ chế này làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể bằng cách tác động lên tỉ lệ sinh san3va2 tỉ lệ tỉ vong. I. Nội dung ghi bài:. 1. Khái niệm quần thể sinh vật: - Là tập hợp các sinh vật cùng loài. - Sống trong khoảng không gian và thời điểm nhất định. - Có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới . Ví dụ: Tổ kiến, ụ mối. Rừng thông ở Đà lạt, đồi chè ở Thái nguyên. Hướng dẫn bài tập bảng 47.1 SGK trang 139. Đáp án đúng: 2, 5 2. Đặc trưng cơ bản của quần thể: a. Tỉ lệ giới tính: Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / số lượng con cái Cho biết tiềm năng sinh sản của quần thể. Thông tin cần nhớ: Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy theo loài : + Đa phần: 50% đực : 50% cái. + Một số loài: con đực nhiều hơn cái hoặc cái nhiều hơn đực (tùy mùa sinh sản; tùy theo nhóm tuổi) + Ngoài ra tỉ lệ đực cái còn đề cập đến số lượng cá thể đực và cái tham gia sinh sản: ví dụ: nhóm sinh sản theo kiểu 1 chồng – 1 vợ: chim cánh cụt, chim yến phụng. nhóm sinh sản theo kiểu đa phu: cá hồi (1 con cái tham gia sinh sản với 10 con đực) nhóm sinh sản theo kiểu đa thê: voi biển, hải cẩu. b. Thành phần nhóm tuổi: - Có 3 nhóm tuổi: nhóm 1: trước sinh sản, nhóm 2: nhóm sinh sản ; nhóm 3: nhóm sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau. - Sự xếp chồng 3 nhóm tuổi có kích thước khác nhau theo trình tự: 1 – 2 – 3 sẽ tạo thành tháp tuổi. Quần thể Sếu đầu đỏ Bài tập 2 (5 điểm) Ghi nhận quần thể cá cơm biển tại vùng biển Vũng tàu có dạng tháp A trang 141 SGK . Em có nhận định gì về tên gọi của quần thể này? Khuyến cáo hướng khai thác tài nguyên cá cơm bền vững ra sao?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_sinh_hoc_9_bai_47_quan_the_sinh_vat.doc

