Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Tuần 23 đến 25
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Tuần 23 đến 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh học 9 - Tuần 23 đến 25
PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ ĐỀ 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG * Thời gian thực hiện: Tuần 23 – 25 - Tuần 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái. - Tuần 24: Ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm lên đời sống sinh vật. - Tuần 25: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật TUẦN 23: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT: - Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật. - Có 4 loại môi trường: + Môi trường nước, + Môi trường trong đất, + Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn), + Môi trường sinh vật. Một sinh vật có thể số ở 1 hoặc nhiều môi trường khác nhau. II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG: * Nhân tố sinh thái: là những yếu tố của môi trường tác động lên sinh vật. * Các nhân tố sinh thái bao gồm: - Nhân tố sinh thái vô sinh: + Khí hâu: nhiệt độ, ánh sáng, gió, lượng mưa + Nước: nước ngọt, nước mặn, nước lợ + Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao. + Thành phần không khí - Nhân tố sinh thái hữu sinh: + Nhân tố sinh vật khác: thực vật, động vật, vi khuẩn, vi rút, nấm, địa y. + Nhân tố sinh thái con người. * Sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác. * Phần lớn các nhân tố sinh thái sẽ thay đổi theo môi trường và thời gian. III. GIỚI HẠN SINH THÁI: - Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. + Nhóm động vật ưu sáng: hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Ví dụ: trâu, bò, gà, chó... + Nhóm động vật ưu tối: hoạt động chủ yếu vào chiều tối và ban đêm, sống trong hang, trong lòng đất, dưới đáy biển. Ví dụ: dơi, chuột, cú mèo, giun đất II/ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT: - Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lý của sinh vật. Ví dụ: Những loài động vật sống nơi nhiệt độ thấp (vùng cực): thường có kích thước lớn, bộ lông dày – màu trắng, có tập tính ngủ đông Những loài động vật sống nơi nhiệt độ cao (nhiệt đới, hoang mạc): thường có kích thước nhỏ hơn, bộ lông mỏng, một số có tập tính ngủ hè - Dựa vào khả năng thích nghi với nhiệt độ, chia sinh vật thành 2 nhóm: + Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường: vi rút, vi khuẩn, nấm, địa y, thực vật, động vật không xương sống,cá, lưỡng cư, bò sát. + Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ cơ thể không thay đổi theo nhiệt độ môi trường: chim, thú và con người. III/ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT: - Độ ẩm ảnh hưởng đến hình thái và sinh lý của sinh vật. Ví dụ: cây trồng đủ nước thì sinh trưởng và phát triển tốt hơn cây trồng bị thiếu nước. - Thực vật chia làm 2 nhóm: + Thực vật ưa ẩm: cây sống nơi ẩm ướt, dưới tán rừng, ven suối, bờ ruộng. Ví dụ: lúa nước, dừa nước + Thực vật chịu hạn: cây sống nơi khô hạn, độ ẩm thấpVí dụ: xương rồng, cỏ lạc đà, bạch đàn - Động vật chia làm 2 nhóm: + Động vật ưu ẩm: sống nơi ẩm ướt. Ví dụ: ếch, nhái, giun đất + Động vật ưu khô: sống nơi khô ráo. Ví dụ: Rắn chuông, bò cạp, ong, gà =============================================================== TUẦN 25: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI: Những cây thông sống gần nhau Những con ngựa trong một đàn
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_sinh_hoc_9_tuan_23_den_25.docx

