Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh Lớp 8 - Unit 11: Traveling around Vietnam. Lesson: Language focus+Grammar - Nguyễn Đồng Hương Giang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh Lớp 8 - Unit 11: Traveling around Vietnam. Lesson: Language focus+Grammar - Nguyễn Đồng Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Anh Lớp 8 - Unit 11: Traveling around Vietnam. Lesson: Language focus+Grammar - Nguyễn Đồng Hương Giang
Trường: THCS Nguyễn Đức Cảnh Gv: Nguyễn Đồng Hương Giang Tổ: Tiếng Anh TÊN BÀI DẠY: UNIT 11: LANGUAGE FOCUS_ GRAMMAR Môn: Tiếng Anh Lớp: 8/1, 8/3, 8/6, 8/7 Thời gian thực hiện: 3 tiết I. Các dạng thức của hiện tại phân từ và quá khứ phân từ I. 1. Cách thành lập hiện tại phân từ Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách thêm đuôi –ing vào phía sau động từ. Ví dụ: It’s raining now. (Trời đang mưa.) That cartoon is interesting. (Bộ phim hoạt hình đó rất thú vị.) The girl lending me this book is my best friend. (Cô gái cho tôi mượn quyển sách này là người bạn thân nhất của tôi.) I. 2. Cách thành lập quá khứ phân từ Nếu là động từ theo quy tắc ta thêm –ed vào phía sau, còn đối với động từ bất quy tắc, ta tra ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Ví dụ: She has been to Paris twice. (Cô ấy đã đến Paris hai lần rồi.) I was really interested in that football match. (Tôi thực sự thích trận bóng đá đó.) Yesterday I bought a bag made in France. (Hôm qua tôi đã mua một chiếc túi được sản xuất tại Pháp.) * Trong tiếng Anh. có nhiều cặp tính từ tận cùng bằng -ing và -ed, hay còn gọi là phân từ hiện tại và phân từ quá khứ được dùng như tính từ. Chẳng hạn như: boring và bored. Nếu một vật hoặc một người gây ra ảnh hưởng đối với một vật hay một người khác thì phân từ hiện tại (ing) được sử dụng như là một tính từ. Nếu một vật hoặc một người chịu ảnh hường bởi một vật hoặc một người khác thì phân từ quá khứ (-ed) được sử dụng như là một tính từ. Ví dụ: - Jane is bored because her job is boring. Jane chán bởi vì công việc của có ấy nhàm chán. - Tom is interested in politics. Tom tỏ ra say mê chính trị. - Tom finds politics interesting. Tom thấy chính trị thật thú vị. - Is there anything exciting to watch? Có gì lí thú để xem không? * Một số cặp tính từ tận cùng bằng -ing và -ed thường gặp: interesting - interested, exciting - excited, amusing — amused, amazing - amazed, astonishing astonished, surprising — surprised, satisfying - satisfied, embarrassing - embarrassed, confusing - confused, frightening — frightened, worrying - worried, v.v... * Lưu ý: Các tính từ tận cùng bằng -ing và -ed có chức năng như các tính từ khác. Chúng có thể bổ nghĩa cho danh từ, bổ nghĩa cho đại từ bất định, v.v... II/ COMBINE THE TWO SENTENCES, USING V-ing OR V-ed. 1. The girl is playing the piano. She is Mai. ________________________________________________________________________ 2. The people are waiting for the bus in the rain. They are getting wet. ________________________________________________________________________ 3. I live in a pleasant room. The room overlooks the garden. ________________________________________________________________________ 4. Most of the goods are exported. The goods are made in this factory. ________________________________________________________________________ 5. I come from a city. The city is located in the northern part of the country. ________________________________________________________________________ 6. The ruler is made of plastic. It is nice. ________________________________________________________________________ 7. The girl is talking to Phan. She is Australian. ________________________________________________________________________ 8. The man was wanted by police. He is arrested now. ________________________________________________________________________ 9. The dancers are dancing beautifully. They were trained in Russia. ________________________________________________________________________ 10. The boy is swimming in the pool. He was the school champion last years. ________________________________________________________________________ 11. The teacher is explaining the lesson. He is the youngest teacher in our school. ________________________________________________________________________ 12. The watch is made of gold. It's 1000 dollars. ________________________________________________________________________ 13. The boy is kicking the ball. He's An. ________________________________________________________________________ 14. The cups are kept in the cupboard. They were bought five years ago. ________________________________________________________________________ 15. The chair was broken yesterday. It is now rebuilt. ________________________________________________________________________ III/ CHOOSE THE SUITABLE WORDS OR PHRASES TO COMPLETE THE SENTENCES. 1. I can see a boy ___________a water buffalo. A. ride B. riding C. to ride D. rode 2. It's ___________to travel around Vietnam. A. interesting B. interested C. interestingly D. interestedly 3. Would you mind ___________the windows? A. to close B. closing C. close D. closed 4. She cried ___________when she heard that news. A. exciting B. excitingly C. excited D. excitedly 5. __________you mind if I smoke? A. Could B. Don't C. Do D. Would 4. Do you easily get embarrassing / embarrassed ? 5. The film was disappointing / disappointed . I expected it to be much better. 6. Helen finds her job boring / bored. She wants to do something different. 7. It was a really terrifying / terrified experience. Afterwards everybody was very shocking / shocked VI.Complete the sentences, using the following verbs in the correct form. (Hoàn thành câu, sử dụng dạng đúng của các động từ sau.) live invite ring offer call 1. I was woken up by a bell . __________________________________________________________________ 2. A lot of the people to the party cannot come. __________________________________________________________________ 3. Life must be very unpleasant for people near busy airports. __________________________________________________________________ 4. A few days after the interview, I received a letter me the job. __________________________________________________________________ 5. Somebody Jack while you were out. __________________________________________________________________ VII. Using the verb in parentheses, fill in the blank either with if I + Past tense or with the –ing form of the verb, as appropriate. 1. A: It’s cold in here. Would you mind (close) .the window? B: Not at all. I’d be glad to.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_anh_lop_8_unit_11_traveling_around_vi.pdf

