Kiến thức trọng tâm học kỳ 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

pdf 7 trang lynguyen 14/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức trọng tâm học kỳ 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiến thức trọng tâm học kỳ 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình

Kiến thức trọng tâm học kỳ 2 môn Sinh học 9 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Tân Bình
 Họ và tên: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HK2 
Lớp: MÔN SINH HỌC 9 
 Năm học: 2020 - 2021 
 BÀI 35: ƯU THẾ LAI 
1. Hiện tượng ưu thế lai 
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển 
mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc 
vượt trội cả hai bố mẹ. 
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ 
2. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai 
- Do cơ thể F1 tập trung được các gen trội có lợi, biểu hiện tính trạng tốt. 
- Cơ thể F1 có kiểu gen ở trạng thái dị hợp, alen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình. 
VD: AabbCC x aaBBcc F1: AaBbCc 
? Tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? 
 Vì: Qua các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây ra hiện tượng thoái hoá 
giống. 
? Không dùng F1 để tiếp tục làm giống. Vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần 
qua các thế hệ (con lai F1 mang nhiều cặp gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống qua các thế hệ 
sau tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp lặn tăng gây ra hiện tượng thoái hoá giống). 
 BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 
GIỚI HẠN SINH THÁI. 
1. Khái niệm: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố 
sinh thái nhất định. 
2. Phân tích sơ đồ giới hạn sinh thái cá rô phi ở VN: 
 *) Phân tích sơ đồ: 
 - Giới hạn chịu đựng của cá rô phi từ +50C đến +420C 
 (thấp hơn hoặc cao hơn khoảng nhiệt độ này cá sẽ 
 chết): + 50C: giới hạn dưới; + 420C: giới hạn trên 
 - Khoảng thuận lợi : cá sinh trưởng tốt. 
 - Điểm cực thuận (+300C): nhiệt độ tối ưu để cá sinh 
 trưởng tốt nhất. 
 BÀI 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT. 
1. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật. 
 Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh 
lí của thực vật. 
Ví dụ: 
 - Những cây mọc trong rừng ánh sáng yếu nên có thân cao, thẳng, cành chỉ tập trung ở phần 
ngọn, các cành phía dưới sớm bị rụng (hiện tượng tỉa cành tự nhiên) 
- Những cây mọc nơi trống trải ánh sáng mạnh nên có thân thấp, nhiều cành và tán rộng 
 Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng? 
Các cành phía dưới tán cây rừng thiếu ánh sáng  khả năng quang hợp của lá yếu tạo được 
ít chất hữu cơ  thiếu năng lượng hoạt động  các cành đó bị khô héo dần và rụng sớm. 
 1 1.2. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau: 
- Các thành phần vô sinh như: đất đá, nước, thảm mục 
- Sinh vật sản xuất là thực vật. 
- Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt 
- Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. 
2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. 
1. Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong 
chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích đứng 
sau tiêu thụ. 
VD: Cây cỏ Sâu Gà Cáo 
2. Lưới thức ăn: gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Một lưới thức ăn hoàn 
chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu là: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân 
giải. 
3. Vận dụng: 
 Sâu Gà Cáo 
 Cây cỏ Bọ ngựa Rắn Vi sinh vật, nấm 
 Hươu Hổ 
 Mắt xích chung: (Nếu ngoại trừ cây cỏ là SV sản xuất và ngoại trừ vi sinh vật, nấm là SV 
phân giải) thì mắt xích chung điển hình là: bọ ngựa, gà hoặc sâu. 
 Các thành phần hệ sinh thái: 
- Sinh vật sản xuất: cây cỏ 
- Sinh vật tiêu thụ: sâu, gà, cáo, bọ ngựa, rắn, hươu, hổ 
- Sinh vật phân giải: vi sinh vât, nấm 
 BÀI 54 – 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 
1. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm 
- Ô nhiễm do các chất thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt 
- Ô nhiễm do chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học 
- Ô nhiễm do các chất phóng xạ 
- Ô nhiễm do các chất thải rắn 
- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh 
Lưu ý: Với mỗi tác nhân HS cần chỉ ra được: 
+ Nguyên nhân (nguồn gốc phát sinh) 
+ Hậu quả (tác hại) 
+ Biện pháp hạn chế 
2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 
- Xây dựng công viên, trồng nhiều cây xanh. 
- Sử dụng các nguồn năng lượng sạch không gây ô nhiễm: mặt trời, gió,. 
- Cải tiến các công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm. 
- Xử lí chất thải công ngiệp và chất thải sinh hoạt. 
- Tuyên truyền và giáo dục mọi người có ý thức về phòng chống ô nhiễm môi trường. 
 3 
Bài 4: Đọc đoạn thông tin sau: 
 Một loài cây có tên gọi là cây ổ kiến, bí kỳ nam hoặc kỳ nam 
 kiến, xuất hiện tại các khu rừng ở Tây Nguyên. Loài cây này 
 thường sống bám trên các cây thân gỗ lớn, có thân phình to 
 thành củ lớn, mặt ngoài sần sùi, thoạt nhìn trông như một 
 khối u dị dạng xuất hiện trên thân cây chủ. Bổ dọc “khối u” 
 đó ra, những người “dị ứng” với côn trùng hẳn sẽ phải bổ 
 ngửa với cảnh tượng hàng vạn con kiến và ấu trùng kiến bò 
 lúc nhúc trong những đường hấm uốn lượn chằng chịt. Cây ổ 
 kiến này thực sự là một tổ kiến theo đúng nghĩa đen của nó. 
Trong mối quan hệ, cây ổ kiến cung cấp một “pháo đài” trú ẩn và nước cho kiến, trong khi kiến 
tha mùn và thải phân làm nguồn nuôi dưỡng cây, cũng như bảo vệ cây trước sự đe doạ của 
những vị khách không mời. 
Em hãy cho biết trong đoạn thông tin trên xuất hiện những mối quan hệ giữa những loài nào 
với nhau? Cho biết tên và đặc điểm của các mối quan hệ khác loài đó. 
Bài 5: Khi đem cây phong lan từ rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của 
môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi. Hãy cho biết những thay đổi của các nhân 
tố sinh thái đó? 
Bài 6: Hãy cho biết các loài sinh vật sau chúng có mối quan hệ gì? Nêu đặc điểm của mối 
quan hệ đó? 
1. Cú và chuột ở trong rừng, chúng cùng hoạt động vào ban đêm và bắt chuột làm thức ăn. 
2. Cây cỏ bơ (butterwort) sống ở những khu vực ẩm ướt ở châu Mỹ, châu Âu và Bắc Á. Loài 
thực vật này sử dụng những chiếc lá có chất dính của mình để thu hút, bẫy và tiêu hoá côn 
 5  
Bài 8: Đọc đoạn thông tin sau: 
 Trong một quần xã ruộng lúa gồm nhiều quần thể sinh vật cùng sinh sống. Trong đó rong, 
tảo là thức ăn của các loài cá nhỏ, lúa là thức ăn của châu chấu và chuột; cá nhỏ và châu chấu 
là mồi của ếch; cá ăn thịt có kích thước lớn, chúng sử dụng cá nhỏ và ếch làm thức ăn cho 
mình. Rắn là loài ưu thế nhất, chúng ăn cá nhỏ, cá ăn thịt và chuột. Các loài này khi chết bị vi 
sinh vật phân hủy thành chất mùn hữu cơ. 
a) Em hãy viết 3 chuỗi thức ăn có 4 mắt xích từ các sinh vật có trong quần xã ruộng lúa trên. 
b) Hãy sắp xếp các sinh vật trong lưới thức ăn trên vào các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái 
c) Loại bỏ thành phần nào trong lưới thức ăn trên sẽ gây ra hậu quả lớn nhất? Vì sao? 
d) Hãy chứng minh sự biến động số lượng của 1 loài sinh vật trong quần xã trên sẽ gây ảnh 
hưởng tới các loài sinh vật khác quần xã. 
........................................................................................................................................................ 
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................ 
 (HS XEM VÀ LÀM LẠI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II) 
 7 

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_trong_tam_hoc_ky_2_mon_sinh_hoc_9_nam_hoc_2020_202.pdf