Kiến thức trọng tâm ôn tập học kì I môn Sinh học 8
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức trọng tâm ôn tập học kì I môn Sinh học 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiến thức trọng tâm ôn tập học kì I môn Sinh học 8
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM SINH HỌC 8 BÀI 4: MÔ Khái niệm về mô: Là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định. Quan sát hình và phân biệt 4 loại mô chính: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh. MÔ BIỂU MÔ LIÊN MÔ CƠ MÔ THẦN BÌ KẾT KINH -Các tế bào -Các tế bào Mô cơ vân: tế bào có gồm các tế bào xếpsát nhau liên kết nằm nhiều nhân, có vân thần kinh gọi là -Phủ ngoài rải rác trong ngang gắn với xương nơron và các tế cơ thể (da) chất nền, có Mô cơ tim: tế bào có bào thần kinh hoặc lót thể có các 1 nhân, có vân ngang, đệm Tạo nên trong nội sợi đàn hồi phân nhánh, tạo nên hệ thần kinh quan rỗng như các sợi thành tim như ống liên kết ở da Mô cơ trơn: tế bào có tiêu hóa, 1 nhân, có hình thoi,, bóng đái, tạo nên thành nội quan dạ dày, mạch máu Bảo vệ, hấp Liên kết các Co dãn, tạo nên sự Tiếp nhận kích thụ, tiết cơ quan, vận động thích,xử lý đệm hoặc thôngtin và điều nâng đỡ cơ khiển sự hoạt thể động các cơ quan, trả lời BÀI 6: PHẢN XẠ kích thíchcủa 1.Chức năng cơ bản của Nơron: môitrường a/ Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận và trả lời kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh b/ Dẫn truyền: Là khả năng lan truyền xung thần kinh dọc theo sợi trục. 2. Phản xạ: Là phản ứng cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. VD: Tay chạm vào vật nóng tay rụt lại. Ánh sáng chiếu vào mắt đồng tử co lại. 3.Cung phản xạ: (Hình 6.2 chỉ ra đường đi của cung PX và chú thích các thành phần của cung PX) - Là đường đi của xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng -Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố: Cơ quan thụ cảm(da) , nơron hướng tâm nơron trung gian(trung ương TK), nơron ly tâm, cơ quan phản ứng(bắp cơ) BÀI 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Tóm tắt sơ đồ quá trình đông máu: Hồng cầu Các tế bào máu Bạch cầu Tiếu cầu Vỡ Enzim Khối máu đông Máu loãng Huyết tương Chất sinh Tơ máu tơ máu Ca+2 Huyết tương Giải thích: -Vai trò tiểu cầu: Khi chạm vào vết rách trên thành mạch máu, tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim kết hợp chất sinh tơ máu có trong huyết tương tạo ra búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành khối máu đông bịt kín vết thương -Sự đông máu liên quan đến hoạt động chủ yếu của tiểu cầu và chất sinh tơ máu có trong huyết tương - Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu và các tế bào máu tạo ra khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu -Ý nghĩa sự đông máu: Là cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu BÀI 18 : VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH - VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN Huyết áp: Là áp lực của máu tác động lên thành mạch máu (TT co: Huyết áp tối đa, TT dãn: Huyết áp tối thiểu) Bảo vệ tim mạch: Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn, tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch, hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch Biện pháp: rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức TDTT, xoa bóp giúp máu lưu thông tốt. Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP Khái niệm: Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O 2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO 2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. Quá trình hô hấp gồm: Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào. Các cơ quan hô hấp gồm: a/Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản. b/Hai lá phổi: Lá phổi phải có 3 thùy, lá phổi trái có 2 thùy. Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp: (tham khảo thêm bảng 22 Tr72/SGK) 1/ Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp: bụi, Nitơ oxit, lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, các chất độc hại, các vi sinh vật gây bệnh. 2/ Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp: Tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc nơi có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm như: trồng nhiều cây xanh, không xã rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩu trang chống bụi khi lao động làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi. II. Cần luyện tập để có hệ hô hấp khỏe mạnh: Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh như: luyện tập TDTT thường xuyên, phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.. Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA Quan sát H 24-1 và trả lời các câu hỏi sau: 1/ Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa? Vitamin, nước và muối khoáng không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa. Hình 24-1. Sơ đồ khái quát về thức ăn và các hoạt động chủ yếu của quá trình tiêu hóa.
File đính kèm:
kien_thuc_trong_tam_on_tap_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_8.doc

