Kiến thức trọng tâm thi Học kì I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình

pdf 5 trang lynguyen 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức trọng tâm thi Học kì I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiến thức trọng tâm thi Học kì I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình

Kiến thức trọng tâm thi Học kì I môn Sinh học 8 - Năm học 2017-2018 - Trường THCS Tân Bình
 Trường THCS Tân Bình. Họ tên: . Lớp: .. 
 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM THI HỌC KÌ I MÔN SINH LỚP 8 NH 2017 -2018 
 Bài 4: MÔ 
1/ Khái niệm mô: mô là tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực 
hiện một chức năng nhất định. 
2/ Các loại mô: Quan sát hình phân biệt các loại mô chính, nêu được các đặc điểm 
 Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh 
-Gồm các tế bào -Gồm các tế bào liên -Các tế bào cơ đều dài. -Gồm các tế bào thần 
xếp xít nhau, phủ kết nằm rải rác trong + Mô cơ vân: tế bào có nhiều kinh (gọi là nơron) và 
ngoài cơ thể, lót chất nền. (máu nhân, có vân ngang. các tế bào thần kinh 
trong các cơ quan thuộc mô liên kết) +Mô cơ trơn: tế bào có hình đệm. 
rỗng như ống tiêu thoi, 1 nhân -Chức năng: tiếp nhận 
hóa, dạ con, bóng -Chức năng: tạo ra + Mô cơ tim: tế bào phân kích thích, xử lý thông 
đái bộ khung cơ thể, nhánh, có 1 nhân. tin, điều khiển hoạt 
- Chức năng: bảo neo giữ các cơ quan -Chức năng: co và dãn, tạo động của các cơ quan 
vệ, hấp thụ và hoặc chức năng nên sự vận động để trả lời kích thích của 
tiết. đệm. môi trường. 
 Mô cơ 
 Bài 6: PHẢN XẠ 
1/Chức năng của nơron: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. 
2/Khái niệm phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ 
thần kinh. 
3/Khái niệm cung phản xạ: Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da..) 
qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến ..) 
 5 thành phần cuả 1 cung phản xạ: 
 - Cơ quan thụ cảm 
 - Nơron hướng tâm 
 - Trung ương thần kinh (nơron trung gian) 
 - Nơron li tâm 
 - Cơ quan phản ứng. 
 Chú thích hình 6.2 ??? 
4/Đƣờng đi của xung thần kinh trong cung phản xạ: Xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ 
cảm nơron hướng tâm trung ương thần kinh nơron li tâm cơ quan phản ứng. 
 1 
 Bài 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG 
I/ Sự tiến hóa của bộ xƣơng ngƣời so với bộ xƣơng thú 
1/ Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú 
 Các phần so sánh Bộ xƣơng ngƣời Bộ xƣơng thú 
- Tỉ lệ sọ / mặt - Lớn - Nhỏ 
- Lồi cằm ở xƣơng mặt - Phát triển - Không có 
- Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung 
- Lồng ngực - Nở sang 2 bên - Nở theo chiều lưng – bụng 
- Xƣơng chậu - Nở rộng - Hẹp 
- Xƣơng đùi - Phát triển, khỏe - Bình thường 
- Xƣơng bàn chân - Xương ngón ngắn, bàn chân hình -Xương ngón dài, bàn chân 
 vòm phẳng 
-Xƣơng gót (thuộc - Lớn, phát triển về phía sau - Nhỏ 
nhóm xƣơng cổ chân) 
2/ Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 
chân? 
 Đặc điểm về cột sống, lồng ngực, sự phân hóa xương tay và chân, đặc điểm về khớp ở tay 
và chân (ở bảng trên). 
II/ Vệ sinh hệ vận động 
1/ Là học sinh, cần luyện tập như thế nào để có được hệ cơ xương phát triển cân đối? 
- Thường xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ 
- Tham gia các môn thể thao như chạy, bơi lội, bóng chuyền, bóng bàn 
- Tham gia lao động vừa sức 
- Nghỉ ngơi, ăn uống hợp lí. 
2/ Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động và học tập phải chú ý những điểm gì? 
- Không mang vác quá nặng, mang vác đều 2 vai 
- Ngồi học và làm việc ngay ngắn, không cúi gò lưng, không nghiêng vẹo. 
 Bài 14: BẠCH CẦU 
 Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng 3 cơ chế: (hs quan sát hình và nhận biết, trình bày hoạt động 
của các cơ chế đó.) 
1/ Thực bào: Bạch cầu trung tính, đại thực bào 
chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm hình 
thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn tiêu hóa 
chúng. 
2/ Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên: Tế bào B tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các 
kháng nguyên. 
3/ Phá hủy tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh: Tế bào T nhận diện, tiếp xúc tế bào nhiễm bệnh tiết 
prôtêin đặc hiệu phá vỡ tế bào nhiễm bệnh. 
 3 
 2/ Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng 
- Biến đổi lí học (là chủ yếu): Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. 
 * Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt và tạo viên vừa để nuốt. 
 - Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt. 
 * Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantôzơ. 
3/ Khi ta nhai cơm trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao? 
 Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt và biến đổi 1 phần 
thành đường matôzơ, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt. 
II/ Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản 
1/ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu và có tác dụng đẩy viên thức ăn từ khoang 
miệng xuống thực quản. 
2/ Thức ăn được đẩy từ thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản 
3/ Tại sao không được vừa ăn vừa cười đùa? 
 Vì khi cười đùa ta phải hít vào nắp thanh quản kéo lên chưa kịp đóng thức ăn rơi xuống 
khí quản => gây sặc thức ăn 
4/ Giải thích nghĩa đen của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu” 
 Khi nhai kĩ thức ăn được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzim tiêu 
hóa hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu. 
 Bài 30: VỆ SINH TIÊU HÓA 
I/ Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa 
- Vi khuẩn: gây viêm loét dạ dày, tá tràng, làm hỏng lớp men răng, ngà răng 
- Giun sán: gây tắc ruột, tắc ống mật, cướp đi 1 phần chất dinh dưỡng 
- Ăn uống không đúng cách (ăn vội, nhai không kĩ, ăn không đúng giờ): làm giảm hiệu quả 
tiêu hóa và hấp thụ, gây đau dạ dày 
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí: gây rối loạn hoặc làm giảm hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ, 
gây táo bón. 
II/ Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa đạt 
hiệu quả 
1. Vệ sinh răng miệng đúng cách: đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải 
mềm và kem đánh răng có chứa canxi và flo; chải răng đúng cách Làm răng miệng sạch, bảo 
vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng. 
2. Ăn uống hợp vệ sinh: Ăn chín, uống sôi; Ăn thức ăn đã được chế biến sạch sẽ; Không ăn 
thức ăn ôi thiu, hư hỏng, quá hạn sử dụng; Không để ruồi nhặng đậu vào thức ăn. Tránh các 
tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa (gây ngộ độc thực phẩm) 
3. Ăn uống đúng cách sẽ giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả vì: 
- Ăn chậm, nhai kĩ Giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa 
- Ăn đúng giờ, đúng bữa giúp sự tiết dịch tiêu hóa thuận lợi, số lượng và chất lượng dịch 
tiêu hóa nhiều hơn. 
- Ăn thức ăn hợp khẩu vị, trong không khí vui vẻ và thoải mái Giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt 
hơn 
- Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí Giúp cho hoạt động tiết dịch tiêu hóa và 
hoạt động co bóp của dạ dày, ruột được tập trung hơn. 
 5 

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_trong_tam_thi_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_8_nam_hoc_2017.pdf