Ôn tập kiến thức Đại số Lớp 9 - Tuần 8, Chủ đề: Phương trình bậc hai một ẩn
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức Đại số Lớp 9 - Tuần 8, Chủ đề: Phương trình bậc hai một ẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức Đại số Lớp 9 - Tuần 8, Chủ đề: Phương trình bậc hai một ẩn
CHỦ ĐỀ: Phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình quy về phương trình bậc hai và Luyện tập
I.Phương trình trùng phương:
1. Định nghĩa:
Phương trình trùng phương theo định nghĩa là phương trình bậc 4 có dạng :
4 2
ax bx c 0 ( a 0)
- Nhận xét: Phương trình trên không phải là phương trình bậc 2, song có thể
đưa nó về phương trính bậc 2 bằng cách đặt cách ẩn phụ.
2. Cách giải: Để giải phương trình trùng phương ta làm như sau:
Bước 1: Đặt t = x2 ( ĐK: t 0)
2
Phương trình đã cho trở thành at bt c 0 ( a 0)
2
Bước 2: Giải phương trình at bt c 0 ( a 0)
Bước 3: Với mỗi giá trị của t thỏa mãn điều kiện t≥0, giải phương trình x2=t
- Với t>0 => x t
- Với t= 0 => x=0
- Với tkhông có giá trị nào của x
Bước 4: Kết luận nghiệm của phương trình ban đầu
3. Ví dụ: Giải phương trình sau
a) 4x4 + x2 – 5 = 0;
Đặt x2 = t (t ≥ 0). Phương trình đã cho trở thành:
4t2 + t - 5 = 0(*)
Giải phương trình (*) Đặt x2 = t, điều kiện t ≥ 0.
Khi đó phương trình đã cho trở thành : t2 – 5t + 4 = 0 (*)
Giải phương trình (*)
b2 4 ac ( 5) 2 4.4.1 25 16 9
3
0
Vậy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt:
b 5 3 8
t 4( N )
1 2a 2.1 2
b 5 3
t 1( N )
2 2a 2.1
Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện.
+ Với t = 4 ⇒ x2 = 4 ⇒ x = 2 hoặc x = -2.
+ Với t = 1 ⇒ x2 = 1 ⇒ x = 1 hoặc x = -1
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = {-2 ; -1 ; 1 ; 2}.
3. Bài tập áp dụng:
Giải các phương trình sau:
1)2x4 – 3x2 – 2 = 0;
2) 3x4 + 10x2 + 3 = 0
3) 9x4 – 10x2 +1 = 0
4) 5x4 +2x2 – 16 = 10-x2
5) 0,3x4 +1,8x2 +1,5 = 0 Giải phương trình (*)
b2 4 ac ( 4) 2 4.3.1 16 12 4 0
2
Vậy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt:
b 4 2
x 3( L )
1 2a 2.1
b 4 2
x 1( N )
2 2a 2.1
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = { 1 }.
14 1
2) 1 (Điều kiện x ≠ ±3).
x2 9 3 x
14 1
1
(x 3)( x 3) x 3
14 (x 3)( x 3) x 3
(x 3)( x 3) ( x 3)( x 3) ( x 3)( x 3)
14 (x 3)( x 3) x 3
14 x2 9 x 3
14 x2 9 x 3 0
x2 x 20 0
x2 x 20 0
b2 4 ac 1 2 4.( 20).1 1 80 81 0
9
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt: Vậy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt:
b 2 4
x 1
1 2a 2.1
b 2 4
x 3
2 2a 2.1
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S = {-1; 1;-3 }.
2) x3+3x2+2x=0
x(x2+3x+2)=0
x=0 hay x2+3x+2=0(*)
Giải phương trình (*) : x2+3x+2=0
b2 4 ac 3 2 4.2.1 9 6 3 0
3
Vậy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt:
b 3 3 3 3
x
1 2a 2.1 2
b 3 3 3 3
x
2 2a 2.1 2
3 3 3 3
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S 0; ;
2 2
2. Bài tập áp dụng:
2 2
1)(3x 5 x 1)( x 4) 0
2 2 2
2)(2x x 4) (2 x 1) 0
3 2
3)x 3 x 2 x 6 0
2 2 2
4)(x 1)(0,6 x 1) 0,6 x x File đính kèm:
on_tap_kien_thuc_dai_so_lop_9_tuan_8_chu_de_phuong_trinh_bac.pdf

