Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 6
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 6
TUẦN 6
Mail của thầy cô nhóm Toán 6 :
Cô Phan Thị Liễu: phanthilieu96@gmail.com
Cô Nguyễn Thị Thơm: phuongthom04@gmail.com
Thầy Ngô Tiến Minh : ngotienminh2210@gmail.com
Thầy Nguyễn Viết Dương: Nvduong@ptithcm.edu.vn
Thầy Dương Xuân Sơn: duongson12081986@gmail.com
TIẾT 1 Chủ đề: Phân số
https://www.youtube.com/watch?v=NXZkeVt3rhE&t=155s
I. LÝ THUYẾT:
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số.
Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu ( thường là BCNN) để làm mẫu chung
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu ( bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ví dụ : Quy đồng mẫu các phân số sau:
5 7 1 3 2 5
a) và b) ;;;
12 30 2 5 3 8
5 30 6 27 3
và ,,
c) 14 72 d) 35 180 28
5 5.( 1) 5 30 30 : 6 5
,
14 14.( 1) 14 72 72 : 6 12
BCNN(14,12) = 84
84: 14 = 6, 84 : 12 = 7
Ta có:
5 5.6 30 5 5.7 35
,
14 14.6 84 12 12.7 84
d) Nhận xét: Phân số 6 và 27 có mẫu âm và phân số 27 chưa tối giản
35 180 180
Chuyển phân số có mẫu âm về phân số có mẫu dương.
6 6.( 1) 6
= =
35 35.( 1) 35
27 27.( 9) 3
= = .
180 180.( 9) 20
Quy đồng mẫu các phân số: 6 , 3 , 3
35 20 28
BCNN(35,20,28) =140
140: 35 = 4, 140: 20 = 7, 140 : 28 = 5.
6 6.4 24 3 3.7 21 3 3.5 15
= , = , = .
35 35.4 140 20 20.7 140 28 28.5 140
II. Bài Tập: 29, 30, 31, 33 SGK trang 19.
. Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0
. Phân số nhỏ hơn 0 gọi là phân số âm
BÀI TẬP
1. So sánh hai phân số sau
và
2. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
; ;
3. Đoạn thẳng nào ngắn hơn
hay
4. So sánh hai phân số sau
và
BÀI GIẢI
1. So sánh hai phân số sau:
và
BCNN(8;5) = 40
.
= =
.
.
= =
.
> vì 35 > 24
Vậy >
2. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
; ;
BCNN(5;2;3) = 30 BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. So sánh hai phân số sau:
a) và b) và c) 11 và 9 d) 1 và 5
15 10 7
2. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
; ;
3. Khối lượng nào lớn hơn:
hay
TIẾT 3:Chủ Đề Phép cộng và phép trừ phân số
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ - TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN
SỐ - LUYỆN TẬP
I.Bài dạy
Link : https://youtu.be/rtaiyXcMpGQ
https://youtu.be/HRVPVbleND4
II. Lý thuyết
1. Phép cộng phân số
*Quy tắc:
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
a b a b
m m m
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
2. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
a c c a
a) Giao hoán :
b d d b 1 11 9
c) 3 d)
7 15 10
1 3 11 9
BCNN(7;1) = 7 BCNN(15;10) = 30
7 1 15 10
1 21 22 27
7 7 30 30
1 21 22 ( 27)
7 30
20
5 1
7
30 6
Bài 2:Rút gọn các phân số rồi tính tổng
12 21 7 9
a) b)
18 35 21 36
Giải
12 21
a)
18 35
2 3
3 5
10 9
15 15
10 ( 9)
15
19
15
7 9
b)
21 36
1 1
3 4
1 1
3 4
4 3
12 12
1
12 Dạng 4: Toán thực tế
BT 49 SGK tr 29:
1 1
Hùng đi xe đạp , 10 phút đầu đi được quãng đường, 10 phút thứ hai đi được
3 4
2
quãng đường, 10 phút cuối cùng đi được quãng đường. Hỏi sau 30 phút, Hùng đi
9
được bao nhiêu phần quãng đường ?
Giải
Sau 30 phút Hùng đi được :
1 1 2 12 9 8 29
= (quãng đường)
3 4 9 36 36 36 36
IV.Bài tập vận dụng
Bài 1: Cộng các phân số sau:
5 9 1 4 7 3 10 15
a) b) c) d)
17 17 7 7 8 8 14 35
Bài 2:Tính các tổng sau:
3 1 4 12 4 4
a) b) c)
4 6 13 39 5 18
Bài 3:Rút gọn các phân số rồi tính tổng
3 6 18 15
a) b)
21 42 24 21
Bài 4: Tính nhanh
Cách 2: Gấp giấy
3. Chú ý
Đường thẳng chứa tia phân giác gọi là đường phân giác của góc đó.
III. Bài tập có hướng dẫn
BT 30 (Trang 87 - SGK Toán 6 tập 2):
Trên cùng một nửa mặt phẳng chứa bờ Ox , vẽ tia Ot sao cho xOt 250 , xOy 50 0
a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không?
b) So sánh góc tOy và góc xOt . Trả lời:
t
y
126°
63°
O x
a) Vẽ góc xOy 1260
b) Vẽ tia phân giác Ot của góc xOy (như hình)
BT 32 (Trang 87 Toán 6 sgk Tập 2): Khi nào ta kết luận được tia Ox là tia phân giác
của góc xOy ? Trong những câu trả lời sau, em hay chọn những câu đúng:
a) xOt yOt
b) xOt tOy xOy
c) xOt tOy xOy và xOt yOt
xOy
d) xOt yOt
2
Hướng dẫn giải:
- Câu a) Sai vì chưa đủ ý có thể rơi vào trường hợp Ox trùng Oy
- Câu b) Sai vì ta chỉ suy ra được tia Ot nằm giữa tia Ox và tia Oy
- Câu c) và d) đúng
Bài tập thêm: Cho hai góc kề bù AOB và BOC . Gọi OD là tia phân giác của góc AOB
. Biết góc AOB 800 . Tính góc COD ? DOC DOB BOC
DOC 400 100 0
DOC 1400
Vậy ta tính được DOC 1400
IV. Bài tập tự giải
Câu1: Trên cùng một nửa mặt phẳng chứa bờ Ox , vẽ tia Ot sao cho xOt 350 ,
xOy 700
a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không?
b) So sánh góc tOy và góc xOt .
c) Tia Ot có là tia phân giác của xOy không? Vì sao?
Câu 2:
a) Vẽ góc nOm có số đo 1600
b) Vẽ tia phân giác của góc nOm ở câu a
Câu 3: Cho hai góc kề bù xOt và tOy . Gọi Oz là tia phân giác của góc xOt . Biết góc
xOt 700 . Tính góc zOy ?
Câu 4: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox , vẽ các tia Oy, Oz sao cho
xOy 1000 ; xOz 60 0 . Gọi Om là tia phân giác của xOy ; On là tia phân giác của xOz
. Tính mOn ?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_6_tuan_6.pdf

