Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 7

pdf 18 trang lynguyen 14/02/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 7

Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 7
 TUẦN 7 
Mail của thầy cô nhóm Toán 6 : 
Cô Phan Thị Liễu: phanthilieu96@gmail.com 
Cô Nguyễn Thị Thơm: phuongthom04@gmail.com 
Thầy Ngô Tiến Minh : ngotienminh2210@gmail.com 
Thầy Nguyễn Viết Dương: Nvduong@ptithcm.edu.vn 
Thầy Dương Xuân Sơn: duongson12081986@gmail.com 
 TIẾT 1: CHỦ ĐỀ: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ 
 Bài 9: Phép Trừ Phân Số 
Link bài dạy: 
https://youtu.be/RhteX6gZjNO 
1. Số đối: 
Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 
Ký hiệu: 
  
Số đối của phân số là − 
  
 
 + ( − ) = 0 
 
  3
 Ví dụ: Số đối của là − 
  2
  
 Số đối của - là 
  
 Số đối của 0 là 0 
    
 + ( − ) = = = 0 
    
   
 Chú ý: − = = 
   
 5  
 Ví dụ: − = = 
 3  
2. Phép trừ phân số 
 Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ 
    
 - = + (− ) 
       
 a) - b) – ( - 2) 
   
 Giải 
a) 
    
 - = + ( − ) BCNN (5;10) = 10 
    
 ()
 = 
 
 
 = 
 
b) 
  
 – ( - 2) = + ( + 2) 
  
 ()  
 = = = 
   
3. Tìm x biết: 
  
 a) x - = 
  
   
 b) – x = + 
   
 Giải 
 a) 
  
 x - = 
  
  
 x = + BCNN (6;4) = 12 
  
 
 x = 
 
 
 x = 
 
 b) 
   
 – x = + 
      
 b) – x = - 
   
  
 4. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài km, chiều rộng là km 
  
 a) Tính nữa chu vi của khu đất (km) 
 b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu kilômet? 
TIẾT 2 Chủ đề: Phân số 
I. LÝ THUYẾT 
Học sinh cần nắm vững quy tắc, tính chất phép cộng trừ phân số đã học ở các bài trước 
1. Phép cộng phân số 
 *Quy tắc: 
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu 
 a b a b
 m m m
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu 
rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung. 
2. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số 
 a c c a
a) Giao hoán : 
 b d d b
 a c p a c p 
b) Kết hợp : 
 b d q b d q 
 a a a
c) Cộng với 0: 0 0 
 b b b
3. Phép trừ phân số 
 Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ 
    
 - = + (− ) 
    
 7 1
 x 
 9 9
 7 1
 x 
 9 9
 6
 x 
 9
 6 6 : 3 2
Vì phân số cần điền có mẫu số bằng 3 nên ta rút gọn . Vậy số cần điền là 2. 
 9 9 : 3 3
Học sinh tự giải các câu b,c,d vào vở. 
 1 1
Bài 65 (Sgk T34). Buổi tối (từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút), Bình định dành giờ để rửa bát, 
 4 6
giờ để quét nhà và 1 giờ để làm bài tập. Thời gian còn lại, Bình định dành thời gian xem 
chương trình phim truyện truyền hình kéo dài trong 45 phút. Hỏi Bình có đủ thời gian để xem 
hết phim hay không? 
Hướng dẫn giải: 
Để giải bài tập này ta cần phải tính được số giờ từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút và đưa về đơn vị 
là giờ. Tiếp đến ta cần tính tổng thời gian bạn Bình đã làm các việc: rửa bát, quét nhà, làm bài 
tập. Sau đó ta tính thời gian của Bình còn lại và thực hiện so sánh với thời gian của bộ phim và 
đưa ra kết luận 
Lời giải chi tiết: 
Thời gian từ 19 giờ đến 21 giờ 30 phút là 2 giờ 30 phút 
 30 1 5
Đổi 2 giờ 30 phút = 2 giờ 2 giờ giờ 
 60 2 2
Tổng thời gian Bình rửa bát, quét nhà, làm bài tập là: 
1 1 3 2 12 7
 1 (giờ) 
 4 6 12 12 12 12
Thời gian Bình còn lại là: 
 5 17 30 17 13
 (giờ) 
 2 12 12 12 12
 45 9
Chương trình phim truyện kéo dài 45 phút (giờ) 
 60 12
 9 13
Vì nên Bình thừa thời gian để xem bộ phim này. 
 12 12
Bài 66 (Sgk T34) Điền số thích hợp vào ô trống. 
 a 3
 0 Dòng 1 
 b 4 Bài 2: Tìm x 
 3 7 3 4 1
a) x c) x 
 2 2 2 7 2
 4 9 1 4 1
b) x d) x 
 15 2 5 3 2
Bài 3: Buổi chiều (từ 14 giờ đến 16 giờ 30 phút), Bạn Nam xin bố mẹ ra ngoài để làm một số 
 1 1
việc riêng. Nam định dành giờ để đến nhà Tuấn rủ bạn đi mua dụng cụ học tập cùng, giờ 
 4 6
để hai bạn đi đến nhà sách mua dụng cụ học tập và 1 giờ để đi ăn vặt cùng Tuấn. Thời gian còn 
lại Nam để trở về nhà. Hỏi Nam có đủ thời gian để về nhà đúng giờ xin phép hay không? Biết 
từ chỗ hai bạn ăn về đến nhà Nam mất 50 phút. 
Tiết 3 
 CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ 
 BÀi 10+11: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN 
 PHÂN SỐ- LUYỆN TẬP. 
Link: phép nhân phân số: https://www.youtube.com/watch?v=c8ExveoyVFE 
 Tính chất phép nhân phân số: https://www.youtube.com/watch?v=gcal1azjUCw 
A. Lý thuyết 
1. Quy tắc 
 + Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau. 
2. Nhận xét: 
 Muốn nhân một số nguyên với một phân số ( hoặc một phân số với một số nguyên ), 
 ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu 
3. Các tính chất 
 + Tính chất giao hoán: + Nhân với số 1: 
 + Tính chất kết hợp: Dạng 2. TÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG MỘT ĐẲNG THỨC CÓ CHỨA PHÉP 
NHÂN PHÂN SỐ 
Phương pháp giải 
– Thực hiện phép nhân phân số. 
– Vận dụng quan hệ giữa các số hạng với tổng hoặc hiệu trong phép cộng, phép trừ 
Ví dụ 2: Tìm x, biết: 
 1 5 2 x 5 4
 a) x  b) 
 4 8 3 126 9 7
 1 5 1 x 5.4
 x  
 4 4 3 126 9.7
 1 5 x 20
 x ( MC :12) (MC :126)
 4 12 126 63
 5 1 x 40
 x = 
 12 4 126 126
 5 3 x 40
 x = 
 12 12
 8 2
 x = 
 12 3
Dạng 3. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC 
Phương pháp giải 
Chú ý thực hiện các phép tính : 
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc : 
 Lũy thừa -» nhân -» cộng và trừ. 
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc : 
 () -> [] -> {}. 
– Áp dụng các tính chất cơ bản của phân số khi có thể . 
Ví dụ 3. 
Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lí: 
Giải 
 Bài 4: Tính diện tích và chu vi hình chữa nhật có chiều dài 1 km và chiều rộng 1
 4 8
km. 
Bài 5: Lúc 6 giờ 50 phút bạn Việt đi xe đạp từ A để đến B với vận tốc 15km/h. Lúc 
7 giờ 10 phút bạn Nam đi xe đạp từ B để đến A với vận tốc 12 km/h. Hai bạn gặp 
nhau ở C lúc 7 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB. 
TIẾT 4 
https://www.youtube.com/watch?v=7oi0f2XvbI4
*Tóm tắt lý thuyết 
 Tia phân giác của góc: 
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc 
bằng nhau. 
 xOy 
Nhận xét: Nếu tia Oz là tia phân giác của góc xOy thì xOz zOy 
 2
*Bài tập mẫu: 
Bài 1: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho: 
xOy 250 , xOz 50 0 . 
 a) Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và Oz không? Vì sao? 
 b) So sánh xOy và yOz . 
 c) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không vì sao? Nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Ox’ 
Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Ox’ nên: 
 xOz + x ' Oz = xOx ' 
 600 + x ' Oz = 1800 
 x ' Oz = 1800 – 600 
 x ' Oz = 1200. 
Bài 3: Cho hai tia Oy, Oz cùng nằm trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, biết
xOy 700 , xOz 130 0 . Vẽ tia phân giác Om của xOy . Vẽ tia phân giác On của yOz
. Tính mOn . 
Giải: 
 Vì Om là tia phân giác của xOy nên 
 n y
 700
xOm yOm 350 z
 2
 m
Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, tia Oy 0
 130
nằm giữa hai tia Ox và Oz vì 
xOy < xOz ( 700 < 1300) 
 700
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz nên: O x
 xOy + yOz = xOz 
 0 0
 70 + yOz = 130 
 0 0
 yOz = 130 - 70 
 0
 yOz = 60 
Vì On là tia phân giác của yOz nên 
 600
 yOn nOz 300 
 2
Vì : b) Vì Ox’ là tia đối của tia Ox nên xOx ' 1800 
Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, 
 t
tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ox’ vì xOy 
 y
< xOx ' ( 1400 < 1800) 
 1400
Vì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Ox’ nên : 
 xOy + yOx' = xOx ' 0
 80
 0 0 x' O x
 140 + yOx' = 180 
 0 0
 yOx' = 180 - 140 
 0
 yOx' = 40 
Vậy tOy yOx' (600 400) 
Oy không phải là tia phân giác của tOx ' vì tOy yOx' (600 400) 
Bài tập vận dụng: 
Bài 1: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho: 
xOy 350 , xOz 70 0 . 
 a) Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và Oz không? Vì sao? 
 b) So sánh xOy và yOz . 
 c) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không vì sao? 
Bài 2: Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy sao cho xOy 1100 . 
Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox. Gọi Oz là tia phân giác của góc xOy. Tính x ' Oz
. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_6_tuan_7.pdf