Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 8

pdf 13 trang lynguyen 14/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 8

Ôn tập kiến thức Toán 6 - Tuần 8
 TUẦN 8 
Mail của thầy cô nhóm Toán 6 : 
Cô Phan Thị Liễu: phanthilieu96@gmail.com 
Cô Nguyễn Thị Thơm: phuongthom04@gmail.com 
Thầy Ngô Tiến Minh : ngotienminh2210@gmail.com 
Thầy Nguyễn Viết Dương: Nvduong@ptithcm.edu.vn 
Thầy Dương Xuân Sơn: duongson12081986@gmail.com 
 CHỦ ĐỀ: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ 
 Tiết 1: 
 Bài 12: Phép Chia Phân Số + Luyện Tập 
Link bài học: 
https://youtu.be/5llAxzUKtc4 
https://youtu.be/MWb4GktxlFO 
https://youtu.be/bjBY21W1NSk 
1. Số nghịch đảo: 
 
 Số nghịch đảo của a là 
 
  
 Số nghịch đảo của là 
  
 Ví dụ: 
 
 Số nghịch đảo của -4 là 
 
  
 Số nghịch đảo của là 
  
 Đinh nghĩa: Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1 
 
 Ví dụ: - 4 và là hai số nghịch đảo của nhau vì: 
 
  (). 
 −4. = = = 1 
   
2. Phép chia phân số: 
 Quy tắc: Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số ta nhân số bị chia 
 với số nghịch đảo của số chia. 
     .
 : = . = 
     .
   .
 a : = a . = 
   
 Ví dụ: 
     .  
 : = . = = = 
      .()  
   ( ).() 
- 8 : = -8 . = = = 28 
     4 2.7 4 18 4 18
2 = = khi đó 2 = 
 7 7 7 7 7
 3 4.5 3 23 3 23
4 = = khi đó 4 = 
 5 5 5 5 5 
2. Số thập phân 
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10. 
 3 152 73
Ví dụ: , , ,... 
 10 100 1000
- Phân số thập phân có thể viết dưới dạng số thập phân. 
Ví dụ: Viết các phân số sau đây dưới dạng số thập phân. 
 152 73 164 261
 1,52 ; = 0,073 ; = 0,0164 ; 0,00261 
 100 1000 10000 100000
* Số thập phân gồm hai phần: 
- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy. 
- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy. 
Ví dụ : Viết các số thập phân sau dây dưới dạng phân số thập phân : 
 23 138 2019 2021
2,3 , 1,38 , 2,019 , 0,2021 
 10 100 1000 10000
3. Phần trăm: Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm, kí hiệu %. 
 3 17 123
Ví dụ : 3% ; 17% ; 123%
 100 100 100 
Ví dụ : Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân và dưới dạng dùng kí 
hiệu phần trăm. 
 9 90 27
 0,9 90% 0,27 27% ; 
 10 100 100
 37 370 621
 3,7 370% 6,21 621% 
 10 100 100 3 65 123
3% 0,03 65% 0,65 123% 1,23 
 100 100 100
Bài tập tự luyện : 94, 95 trang 46 và 104, 105 trang 47 SGK 
 Tiết 3: CHỦ ĐỀ CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ 
 LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN 
I.Lí thuyết 
1. Phép cộng phân số 
 *Quy tắc: 
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu 
 a b a b
 m m m
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi 
cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung. 
2. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số 
 a c c a
a) Giao hoán : 
 b d d b
 a c p a c p 
b) Kết hợp : 
 b d q b d q 
 a a a
c) Cộng với 0: 0 0 
 b b b
3.Phép trừ phân số 
 Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ 
    
 - = + (− ) 
    
. Phép nhân 
a. Quy tắc 
 + Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau. 
 2 5.14
 3 7.25
 2 1.2
 3 1.5
 2 2
 3 5
 10 6
 15 15
 4
 15
 5 1 3 3
b) . 
 12 4 8 2
 10 6 9 3
 .
 24 24 24 2
 13 3 13.3 13.1 13
 . 
 24 2 24.2 8.2 16
 1 1 2 1 
c) : 22 
 2 3 5 5 
 15 10 12 111 
 : 
 30 30 30 5 
 37 5
 .
 30 111 
 37.( 5)
 30.111
 1.( 1) 1
 6.3 18
 2
 1 3 1 
d) 4 : 2,5 3 
 2 4 2 
 9 5 15 1
 : 
 2 2 4 4
 9 10 15 1
 : 
 2 4 4 4
 9 5 1
 : 
 2 4 4
 9 4 1
 . 
 2 5 4
 9.( 4) 1
 2.5 4
 9.( 2) 1
 1.5 4
 18 1
 5 4
 72 5 67
 20 20 20 
Bài 2: Tìm x, biết: a) 67 và 73 
 77 83
b) 1313 và 1717 
 5151 8585
Giải 
a)Ta có: 
 67 10 77
 1 
 77 77 77
 73 10 83
 1 
 83 83 83
 10 10
 77 83
 67 73
 77 83
b) Ta có: 
 1313 1313:101 13
 5151 5151:101 51
 1717 1717 :101 17 1 1.13 13
 8585 8585:101 85 5 5.13 65
 13 13 1313 1717
Vì nên > 
 51 65 5151 8585
*Bài tập vận dụng: 
Bài 1: Thực hiện phép tính 
 3 5 3 3 3 6
a) ... 
 5 7 5 7 5 7
 4 4 5 14 7
b) 
 5 3 4 5 3
 13 8 
c) 1 .0,75 25% 
 15 15 
 1 12
d) 25% 1 0,5. 
 2 5
Bài 2: Tìm x, biết 
 1 2
a) 2,8; 3x 1 
 5 5
 2 4 3
b) 0,25 x : 
 3 9 2
Bài 3:Không quy đồng hãy tính tổng sau một cách hợp lí 
 1 1 1 1 1 1
 M 
 20 30 42 56 72 90
 CHỦ ĐỀ: ĐƯỜNG TRÒN 
Link bài học: https://www.youtube.com/watch?v=Na9FifseRm0 
Link hướng dẫn bài tập sgk: https://www.youtube.com/watch?v=poq8fBw1Q2o 3. Một công dụng khác của compa 
a) So sánh độ dài hai đoạn thẳng mà không đo độ dài từng đoạn 
Ví dụ: so sánh AB và CD. 
Thực hiện theo hình bên, 
ta thấy: AB<CD 
 A B C D
b) Tìm tổng độ dài 2 (hay nhiều) đoạn thẳng. 
Ví dụ: Cho 2 đoạn thẳng AB và CD. Làm thế nào để biết tổng độ dài của hai đoạn thẳng đó mà 
không phải đo riêng từng đoạn. 
Cách làm: 
-Vẽ tia Ox bất kì (dùng thước thẳng) 
- Trên tia Ox, vẽ đoạn thẳng OM bằng đoạn thẳng AB (dùng compa) 
-Trên tia Mx, vẽ đoạn thẳng MN bằng đoạn thẳng CD (dùng compa) 
- Đo độ dài đoạn thẳng ON (dùng thước thẳng có chia khoảng) 
- Độ dài ON bằng tổng độ dài 2 đoạn AB và CD. 
 B 
 C
 A
 D
 O M N x 
 N n 
 AB+CD=OM+MN= ON = 5 cm 
 B. LUYỆN TẬP 
Bài 1: Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 
2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O. 
a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm 
b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A? 
 b. Vẽ đường tròn (C;2cm ) 
c. Chứng tỏ rằng đường tròn (C;2cm) đi qua 2 điểm O,A 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_6_tuan_8.pdf