Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Sinh học 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Sinh học 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập kiến thức trọng tâm học kì II môn Sinh học 7 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Trần Văn Đang
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ĐANG HS:............................ LỚP: 7/ TRỌNG TÂM ÔN SINH 7 HKII NĂM HỌC: 2019 – 2020 ****** Bài 35: Ếch đồng Đặc điểm thích nghi của Ếch đồng thích nghi đời sống trên cạn và dưới nước : Thích nghi trên cạn: - Mắt có mi giữ nước mắt không bị khô mắt do tuyến lệ tiết ra -> màng tai có màng nhĩ -> nhận âm thanh -> di chuyển trên cạn -> nhảy . - Mắt mũi ở vị trí cao trên đầu -> thở , quan sát khi bơi . - Chi 5 phần có ngón chia đốt , linh hoạt . thở bằng phổi Thích nghi dưới nước: - Đầu dẹp nhọn khớp thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước -> rẽ nước khi bơi . - Da trần , phủ chất nhày , ẩm , dễ thấm khí -> giảm sức cản của nước , hô hấp trong nước - Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón giống chân vịt -> bơi trong nước . hô hấp bằng da chủ yếu Sinh sản và phát triển của ếch Ếch trưởng thành sinh sản vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ sau những trận mưa rào. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng và tìm tới bờ nước để đẻ trứng. Ếch cái đẻ đến đâu ếch đực tưới tinh trùng đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con cái nên gọi là thụ tinh ngoài. Sơ đồ phát triển Trứng Nở Nòng nọc Biến thái Ếch con Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư Đặc điểm chung của lưỡng cư - Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở cạn, vừa ở nước - Da trần phủ chất nhầy - Di chuyển bằng bốn chi ( có màng bơi chi sau) 1 Bài 43 : Cấu tạo trong của chim bồ câu Hệ tiêu hóa: Miệng không có răng giúp đầu chim nhẹ Mỏ làm bằng chất sừng giúp lấy thức ăn dễ dàng Có diều là phần thực quản phình to để chứa thức ăn và làm mềm thức ăn Dạ dày có 2 phần: dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa và dạ dày cơ( mề) để nghiền nát thức ăn trước khi chuyển và ruột non. Hệ tuần hoàn: Tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) nửa bên trái chứa máu đỏ tươi nửa phải chứa máu đỏ thẫm) , 2 vòng tuần hòa máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi. Hệ hô hấp: Hô hấp của chim gồm khí quản , hai phế quản và 2 lá phổi có thêm hệ thống túi khí. Trong phổi có một mạng ống khí dày đặc và hệ thống mao mạch chằng chịt • CẤU TẠO NGOÀI BỒ CÂU Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi Thân : Hình thoi 1 Giảm sức cản không khí khi bay Chi trước: Cánh chim 2 Quạt gió , cản không khí khi hạ cánh Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau 3 Bám chặt vào cành cây Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến 4Làm cánh chim giang ra tạo thành một mỏng diện tích rông Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành 5Giữ nhiệt, làm cơ thể chim nhẹ chùm lông xốp Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng 6 Làm đầu chim nhẹ Cổ : Dài , khớp đầu với thân 7 Phát huy tác dụng của giác quan ,bắt mồi , rỉa lông 3 Vai trò của lớp chim - Cung cấp thực phẩm ( thịt gà, vịt ngan ngỗng.) - Tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng - Thụ phấn cho hoa giúp phát tán quả hạt - Nuôi làm cảnh( vẹt, sáo) - Nuôi bắt cá (chim cốc) - Nuôi lấy lông( gà, vịt) - Một số chim ăn quả,ăn hạt ăn cá gây thiệt hại kinh tế Bài 46: Thỏ • Đời sống của Thỏ: - Đào hang,ẩn nấp trong hang ,bụi rậm - Kiếm ăn về chiều,đêm - Ăn bằng cách gặm nhấm - Là động vật hằng nhiệt - Thỏ đực có cơ quan giao phối - Thỏ cái nuôi con bằng sữa mẹ,mang thai 30 ngày. - Trứng thụ tinh thành phôi trong ống dẫn trứng - Chất dinh dưỡng từ Mẹ qua phôi,chất bài tiết từ phôi qua mẹ nhờ nhau thai và dây rốn. • Đặc điểm , cấu tạo ngoài thích nghi với điều kiện sống và tập tính của thỏ - Bộ lông mao dày xốp : giữ nhiệt , che chở - Chi trước ngắn -> đào hang - Chi sau ; dài khỏe : bật nhảy xa giúp chạy nhanh khi bị săn đuổi - Mũi thính , lông xúc giác nhanh nhạy = thăm dò thức ăn và môi trường - Tai thính , vành tai dài cử động các phía -> định hướng âm thanh và phát hiện sớm kẻ thù • Di chuyển : nhảy đồng thời bằng 2 chân sau Tuy Thỏ chạy không dai sức nhưng Thỏ chạy theo hình chữ Z nên trong một số trường hợp vẫn thoát được kẻ thù. Tuy Thỏ có tốc độ chạy cao nhưng vì Thỏ chạy không dai sức nên trong một số trường hợp vẫn không thoát. 5 Bài 49 : Bộ dơi và bộ cá voi • Đặc điểm bộ cá voi: Cơ thể hình thoi,lông gần như tiêu biến hoàn toàn, có lớp mỡ dưới da dày, cổ không phân biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.Chi trước biến đổi thành vây bơi. Cá voi đẻ con trong nước, nuôi con bằng sữa. • Đại diện: Cá voi xanh, cá heo. Bài 50 : Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt • Bộ ăn sâu bọ Đặc điểm: Thú có mõm kéo dài thành vòi ngắn. Bộ rang thích nghi chế độ ăn sâu bọ,gồm những rang nhọn ,rang hàm có 3 đến 4 mấu nhọn thị giác kém phát triển , khứu giác rất phát triển,có lông xúc giác dài trên mõm Đại diện: Chuột chù, chuột chũi • Bộ gặm nhấm Đặc điểm: Bộ có số lượng loài lớn nhất, có bộ rang thích nghi với chế độ gặm nhấm răng cửa lớn, thiếu răng nanh có khoảng trống hàm. Đại diện: Sóc ,nhím, chuột đồng • Bộ ăn thịt: Đặc điểm: Có răng tích nghi với chế độ ăn thịt: Răng cửa ngắn , sắc để róc xương,răng nanh lớn dài , nhọn để xé mồi, răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để cắt nghiền mồi, ngón chân có vuốt cong dưới có đệm thịt dày Đại diện: Chó, mèo, hổ, báo • Đặc điểm chung của thú - Thú là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất. - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ - Có bộ lông mao bao phủ - Bộ răng phân hóa thành: răng cửa , răng nanh, răng hàm 7 9
File đính kèm:
on_tap_kien_thuc_trong_tam_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_7_nam_hoc.doc

