Ôn tập môn Vật lí 6 - Bài 30: Tổng kết chương 2 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Vật lí 6 - Bài 30: Tổng kết chương 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Vật lí 6 - Bài 30: Tổng kết chương 2 - Năm học 2019-2020
Tuần: ( 4/5/2020-9/5/2020) Lý thuyết, Bài tập Vật Lí 6 Bài 30 : Tổng kết chương 2: Nhiệt học A. Lý thuyết I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT 1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn - Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng - Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Chú ý: + Các chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. + Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. + Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại. Người ta ứng dụng tính chất này để đóng – ngắt tự động cho mạch điện. II. NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ - Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế. - Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Chú ý: Phần lớn các chất rắn khi nóng chảy thì thể tích tăng, khi đông đặc thì thể tích giảm nhưng riêng có đồng, gang, nước lại tăng thể tích khi đông đặc. IV. SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ - Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. - Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. - Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Chú ý: Chất lỏng bay hơi ở mọi nhiệt độ nhưng với mức độ khác nhau. Sự bay hơi (khi chưa sôi) chỉ xảy ra ở trên bề mặt của chất lỏng. V. SỰ SÔI - Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, chất lỏng vừa bay hơi tạo ra các bọt khí ở trong lòng nó vừa bay hơi trên mặt thoáng. - Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi - Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi. Chú ý: Sự bay hơi khi sôi xảy ra trong toàn khối chất lỏng. B. Trắc nghiệm I. Trắc nghiệm Bài 1: Những ngôi nhà mái lợp bằng tôn, khi đêm về và những lúc trời không có gió ta vẫn thỉnh thoảng nghe thấy những tiếng ken két phát ra từ mái tôn. Vì sao vậy? A. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn co lại. B. Ban đêm, không có tiếng ồn nên nghe được. C. Ban đêm, nhiệt độ giảm làm tôn nở ra. D. Các phương án đưa ra đều sai. Bài 2: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về ứng dụng của băng kép? Băng kép được ứng dụng A. làm các dây kim loại Bài 7: Khi đặt bình cầu đựng nước vào nước nóng người ta thấy mực chất lỏng trong ống thủy tinh mới đầu tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Điều đó chứng tỏ: A. thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình. B. thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình. C. thể tích của nước tăng, của bình không tăng. D. thể tích của bình tăng trước, của nước tăng sau và tăng nhiều hơn. Bài 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh? A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng. B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm. C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi. D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng. Bài 9: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ? A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm. B. Sự tạo thành mưa. C. Băng đá đang tan. D. Sương đọng trên lá cây. Bài 10: Khi lau bảng bằng khăn ướt thì chỉ một lát sau là bảng khô vì: A. Sơn trên bảng hút nước. B. Nước trên bảng chảy xuống đất. C. Nước trên bảng bay hơi vào không khí. D. Gỗ làm bảng hút nước. Bài 11: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện tượng: A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng C. Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi. D. Khi sôi có sự bay hơi ở trong lòng chất lỏng Bài 17: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nở vì nhiệt của chất khí và chất rắn? A. Chất khí nở vì nhiệt ít hơn chất rắn. B. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. C. Chất khí và chất rắn nở vì nhiệt giống nhau. D. Cả ba kết luận trên đều sai. Bài 18: Chọn câu đúng. A. Khi nhiệt độ giảm, trọng lượng riêng khối khí giảm. B. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí tăng. C. Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, trọng lượng riêng khối khí không thay đổi. D. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khối khí giảm. Bài 19: Nhiệt độ 50oC tương ứng với bao nhiêu độ Farenhai? A. 82oF B. 90oF C. 122oF D. 107,6oF Bài 20: Sự sôi có đặc điểm nào dưới đây? A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào. B. Nhiệt độ không đổi trong thời gian sôi. C. Chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng. D. Có sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. II - Tự luận Bài 1: Nhiệt kế y tế có giới hạn đo theo thang nhiệt độ Xenxiut là từ 35 oC đến 42oC. Nếu tính theo thang nhiệt độ Farenhai thì giới hạn đo của nhiệt kế đó là bao nhiêu? Giải Vậy chiều dài của thanh nhôm khi nhiệt độ tăng thêm 30oC là: Bài 4:Một bình ête, một bình rượu và một bình nước cùng có thể tích là 1 lít ở 0oC, khi nung nóng cả ba bình lên đến 50oC thì ta thấy mực chất lỏng trong ba bình đó lần lượt chỉ các giá trị là: 1080 cm3, 1058 cm3 và 1012 cm3. Hỏi độ tăng thể tích của chúng là bao nhiêu? Từ đó suy ra trong ba chất đó chất nào dãn nở vì nhiệt nhiều hơn. Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Giải Ta có 1 lít = 1 dm3 = 1000 cm3. Khi tăng nhiệt độ từ 0oC đến 50oC thì độ tăng thể tích của các chất đó là: ⇒ Trong ba chất đó thì ête là chất dãn nở vì nhiệt nhiều nhất và nước là chất dãn nở vì nhiệt ít nhất. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: nước, rượu, ête. Bài 5:Ba nhiệt kế có ba thang nhiệt độ tương ứng là Xenxiut, Farenhai và Kenvin. Ta dùng ba nhiệt kế đó để cùng đo nhiệt độ của bình nước. Hỏi: a) Khi thang nhiệt độ Xenxiut chỉ 30oC thì trong thang nhiệt độ Farenhai và thang nhiệt độ Kenvin chỉ giá trị bao nhiêu? b) Khi nung nóng bình tăng thêm 20oC thì trong thang nhiệt độ Farenhai và thang nhiệt độ Kenvin tăng thêm bao nhiêu? Giải a) Ta có 30oC = 32 + 30.1,8 = 86oF 30oC = 30 + 273 = 303oK Vậy khi thang nhiệt độ Xenxiut chỉ 30 oC thì trong thang nhiệt độ Farenhai chỉ 86oF và thang nhiệt độ Kenvin chỉ 303oK. b) Cứ mỗi 1oC thì ứng với 1,8oF và ứng với 1oK + Từ phút thứ 21 đến phút thứ 25 nước sôi, nước vừa ở thể lỏng và vừa ở thể hơi, đồ thị biểu diễn đường DE. Bài 7: Dựa vào bảng ghi độ tăng thể tích của các vật bằng kim loại (có thể tích ban đầu là 1000 cm3) như sau: Chất kim loại Độ dãn nở khối khi nhiệt độ tăng thêm 50oC Nhôm 3,45 cm3 Đồng 2,55 cm3 Sắt 1,80 cm3 Hỏi một vật làm bằng đồng có thể tích 0,5 dm 3 khi nhiệt độ của nó tăng thêm 100oC thì nó có thể tích là bao nhiêu? Giải 1000 cm3 đồng khi nhiệt độ tăng thêm 50oC thì thể tích tăng thêm 2,55 cm3 ⇒ 5 dm3 đồng khi nhiệt độ tăng thêm 100oC thì thể tích tăng thêm là: 5.2,55 = 25,5 cm3 Vậy thể tích của vật đó khi nhiệt độ tăng thêm 100oC là: V = 5000 + 25,5 = 5025,5 cm3 Bài 8: Khi nhiệt độ tăng thêm 1oC thì độ dài của dây đồng dài 2m tăng thêm là 0,034 mm. Vậy dây đồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20oC? Giải Khi nhiệt độ tăng thêm 20oC thì: - Chiều dài dây đồng sẽ tăng thêm là: 0,034.20 = 0,68 (mm) = 0,00068 (m) - Chiều dài của dây đồng sẽ là: 2 + 0,00068 = 2,00068 (m) Bài 9: Ở 20oC một thanh nhôm dài 12 m. Tính nhiệt độ cần thiết để chiều dài thanh nhôm là 12,01 m. Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1oC thì thanh nhôm dài thêm 0,000023 chiều dài ban đầu. Giải
File đính kèm:
on_tap_mon_vat_li_6_bai_30_tong_ket_chuong_2_nhiet_hoc_0_nam.docx

