Ôn tập Ngữ văn Khối 7 - Tiết 81 đến 84 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Ngữ văn Khối 7 - Tiết 81 đến 84 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Ngữ văn Khối 7 - Tiết 81 đến 84 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI NHÀ TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ TUẦN LỄ TỪ 24.2 ĐẾN 29.2.2020 MÔN: VĂN – KHỐI 7 DẶN DÒ HỌC SINH LƯU Ý: LÀM BÀI VÀ GHI CHÉP BÀI VÀO VỞ CÓ GÌ KHÔNG HIỂU CÁC EM LIÊN HỆ GIÁO VIÊN BỘ MÔN ĐỂ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN. PHẦN 1: CỦNG CÔ KIẾN THỨC (Học sinh có thể tải bài tập về in ra và làm hoặc làm vào vở) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1:Câu nào không phải tục ngữ? A. Khoai đất lạ, mạ đất quen. B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa. C. Một nắng hai sương. D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân. Câu 2:Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao ? A.Tục ngữ là câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là câu lục bát(6/8). B. Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người. C. Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm , nhằm phô diễn nội tâm con người. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 3: Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại ? A. Thành ngữ. B. Tục ngữ. C. Ca dao. D. Vè. 1 PHẦN 2: Kiến thức mới: Học sinh ghi nội dung bài học vào trong tập bài học A. VĂN BẢN: Tiết 81: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA - Hồ Chí Minh - I. Đọc – Tìm hiểu chú thích: 1. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: Sgk/25 b. Thể loại: Nghị luận xã hội(chứng minh một vấn đề chính trị- xã hội) c. Bố cục: + P1: MB: Từ đầu đến lũ cướp nước: Nêu vấn đề nghị luận. + P2: TB: Từ lịch sử ta đến lòng nồng nàn yêu nước: Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại. + P3: KB: Đoạn còn lại: Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản 1. Nhận định chung về lòng yêu nước. - Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Tình yêu nước mãnh liệt, sôi nổi chân thành. - Điệp ngữ : Nó kết thành...nó lướt qua... nó nhấn chìm... Nhấn mạnh sức mạnh to lớn, vô tận và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước. 2. Những biểu hiện của lòng yêu nước : a. Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử. - Dẫn chứng: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo... -> Thể hiện niềm tự hào về lịch sử dân tộc b. Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta. +Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng. + Từ những kiều bào đến đồng bào bị tạm chiếm. +Từ nhân dân miền ngược đến nhân dân miền xuôi... + Từ những chiến sĩ tiêu diệt giặc đến những công chức ủng hộ bộ đội + Từ những phụ nữ khuyên chồng đến các bà mẹ săn sóc yêu thương 3 B. TẬP LÀM VĂN: Tiết 83: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận 1. Tìm hiểu bài Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” * Bài văn có bố cục ba phần a. MB: Nêu vấn đề b. TB: Giải quyết vấn đề: Chứng minh: - Truyền thống yêu nước trong lịch sử - Lòng yêu nước của đồng bào ta trong cuộc kháng chiến hiện tại c. KB: kết thúc vấn đề - Bổn phận của nhân dân và của Đảng phát huy sức mạnh của tinh thần yêu nước. Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần: - Nêu vấn đề -Trình bày nội dung đã nêu - Kết luận khẳng định * Các phương pháp lập luận trong văn bản: + Hàng ngang 1,2: Lập luận theo quan hệ nhân quả. + Hàng ngang 3: Lập luận theo quan hệ tổng – phân - hợp. + Hàng ngang 4: là suy luận tương đồng theo quan hệ thời gian + Hàng dọc 1,2: Suy luận tương đồng theo thời gian. + Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh. => Phương pháp lập luận 2. Ghi nhớ (sgk) II. Luyện tập Bài tập: Văn bản “ Học cơ bản mới có thể thành tài lớn” * Tư tưởng: Muốn thành tài thì trong học tập phải chú ý đến học cơ bản. 5 - Ở mục II.1 là luận điểm trong văn nghị luận - Về hình thức: Thường diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu. - Về nội dung: đòi hỏi có tính lý luận, chặt chẽ và tường minh. 2. Bài 2/ 34: Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người” - Sách đem đến cho chúng ta hiểu biết về tự nhiên, XH. - Sách đưa ta vượt thời gian tìm về những biến cố lịch sử xa xưa. - Sách giúp ta lớn lên về mặt tâm hồn. - Sách giúp ta hiểu và cảm thông nỗi khổ đau của người khác. - Sách giúp ta làm vơi đi nỗi khổ đau của chính mình. 3. Bài tập 3/ 34: - Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo. - Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé. Các loài này sợ tiếng kêu của ếch. Ếch thấy mình oai phong như một vị chúa tể. Trời mưa to đưa ếch ra ngoài. Quen thói quen cũ, ếch đi nghênh ngang Bị con trâu giẫm bẹp. III. Củng cố bài giảng: Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận IV. Hướng dẫn học tập ở nhà : -Về nhà xem lại các bài tập đã học - Soạn bài Sự giàu đẹp của Tiếng Việt. 7
File đính kèm:
on_tap_ngu_van_khoi_7_tiet_81_den_84_nam_hoc_2019_2020_truon.pdf

