Ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Ngữ văn Khối 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI NHÀ TUẦN LỄ TỪ 17.2 ĐẾN 21.2.2021 MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 8 *Ôn tập: 1. Văn bản: học thuộc các bài thơ sau: - Bài “ Nhớ rừng” - Thế Lữ : trang 3 -5/ sgk. Nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ ( ghi nhớ trang 7/ sgk) - Bài “ Quê hương” – Tế Hanh: trang 16,17/ sgk; ghi nhớ trang 18/ sgk - Bài “ Khi con tu hú” – Tố Hữu: trang 19/ sgk; ghi nhớ trang 20/ sgk 2. Tiếng Việt: - Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của “ Câu nghi vấn” trang 11/ sgk. - Xem lại các bài tập phần luyện tập trang 11,12,13/ sgk 3. Tập làm văn: Ôn lại lý thuyết bài “Thuyết minh về một phương pháp cách làm” trang 24/ sgk. *Chuẩn bị bài mới: 1. Văn bản: Soạn “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí Minh, trang 28/ sgk 2. Tiếng Việt: Xem bài “Câu cầu khiến”, trang 30/ sgk 3. Tập làm văn: Đọc trước và chuẩn bị bài “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”, trang 33/ sgk Dặn dò: Hs làm bài tập và soạn bài. Học sinh nộp lại bài tập sau kỳ nghỉ dịch để giáo viên ghi nhận kết quả học tập. - Công việc: “dịch sử Đảng”. - Tinh thần: vượt lên hoàn cảnh thiếu thốn, sống lạc quan, tin tưởng “cuộc đời cách mạng thật là sang”. ⇒ Với bác, được sống hòa hợp với thiên nhiên và làm cách mạnh là một niềm vui lớn. III. Tổng kết: Nội dung: “Tức cảnh Pác Bó” là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa, cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn. Nghệ thuật: Bài thơ hàm súc, vừa mang tính cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ, hiện đại, lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh, cách kết thúc bất ngờ nhưng hợp lí, thú vị và sâu sắc đã cho thấy cuộc sống gian khổ, thiếu thốn của Bác khi hoạt động bí mật ở Cao Bằng. IV. Luyện tập: Câu 2: Ý nghĩa của chữ “sang” trong bài thơ: - Bác cảm thấy cuộc sống gian khổ ấy "thật là sang" là bởi vì: + Bác đặt lợi ích của quốc gia, dân tộc lên hàng đầu. + Niềm vui lớn nhất của Người là tìm ra đường giải phóng nước nhà. + "sang" là bởi biết sống hòa hợp, vui vẻ với tự nhiên. → Sự hi sinh thầm lặng của Người - một nhân cách vĩ đại, cao khiết. Câu 3 (trang 29 sgk Ngữ Văn 8 tập 2): Thú vui "lâm tuyền" của Hồ Chí Minh và Nguyễn Trãi: * Giống nhau: + Đều sống hòa hợp, vui vẻ, chan hòa với tự nhiên. + Thuận theo tự nhiên, lấy tự nhiên là nhà. * Khác nhau: + Nguyễn Trãi: bất lực trước thực tại nên lui về ở ẩn, "lánh đục về trong", tự tìm đến cuộc sống ẩn sĩ "an bần lạc đạo". + Hồ Chí Minh: ở giữa thiên nhiên do điều kiện cách + Đi thôi con. (yêu cầu) Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi. a) - Anh làm gì đấy? - Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá. b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào: - Mở cửa! - Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (a)? - Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (a) ở chỗ nào? Trả lời: - Khi đọc câu “Mở cửa!” trong (b), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến (khác với câu “Mở cửa!” trong (a) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn). - Trong (a), câu “Mở cửa!” dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (b), câu “Mở cửa!” dùng để yêu cầu, sai khiến. II. Luyện tập Bài 1 (trang 31 sgk Ngữ văn 8 tập 2): Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi. a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (Bánh chưng, bánh giầy) b) Ông giáo hút trước đi. (Nam Cao, Lão Hạc) c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không. (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) - Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến? - Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào. Gợi ý: - Các câu cầu khiến sử dụng các từ câu khiến "hãy" câu a, từ " đi" câu b, từ "đừng" ở câu c. - Câu a khuyết chủ ngữ, câu b chủ ngữ là "Ông giáo", câu c chủ ngữ là "chúng ta". c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! → Ngữ điệu khẩn trương, gấp gáp. Khuyết chủ ngữ. → Sự có mặt hay vắng mặt của chủ ngữ liên quan tới hình thức biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến. + Có chủ ngữ câu cầu khiến lịch sự hơn, rõ ràng hơn. Câu 3 (trang 32 SGK Ngữ văn 8, tập 2): So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn) Gợi ý: Giống: Cả hai câu đều yêu cầu, đề nghị người chồng cố ngồi dậy ăn chút ít cháo. Khác: + Câu a không có chủ ngữ, nên ý nghĩa cầu khiến không có sự trang nhã, lịch sự, giống như một mệnh lệnh. + Câu b có chủ ngữ khiến câu cầu khiến trở nên rõ đối tượng, nhẹ nhàng và lịch sự hơn. Câu 4 (trang 32 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Xét đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Dế Choắt nhìn tôi mà rằng: - Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như: - Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh! - Đào ngay giúp em một cái ngách! Gợi ý: - Dế Choắt nói với Dế Mèn: Việc muốn đào thông sang hang nhà Dế Mèn với mục đích làm thế phòng thủ cho căn nhà Dế Choắt đang ở. Gợi ý: Bài viết giúp ta hiểu thêm về lịch sử, cấu trúc và một vài nét về cảnh vật của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn. Câu 2 (trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Muốn viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh như vậy, cần có những kiến thức gì? Gợi ý: Muốn có kiến thức về danh lam thắng cảnh: + Cần phải có những hiểu biết về văn hoá, lịch sử, địa lí, + Đến trực tiếp tham quan, tìm hiểu, nghe hướng dẫn viên thuyết minh, tự quan sát, ghi chép tỉ mỉ + Tìm đọc tài liệu liên quan tới danh lam thắng cảnh đó. + Khảo sát, tìm hiểu thông tin từ những người sống lâu năm ở gần danh lam thắng cảnh đó. Câu 3 (trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Làm thế nào để có những kiến thức về một danh lam thắng cảnh? Gợi ý: + Phải đọc sách, tra cứu, hỏi han, + Sự quan sát và trải nghiệm thực tiễn. + Tìm hiểu kiến thức thông qua sách vở, lịch sử, tích truyện dân gian, truyền thống văn hóa của vùng đất được thuyết minh. → Kết hợp hai nguồn kiến thức trên để bài viết sinh động, chân thực, có chiều sâu. Câu 4 (trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Bài viết được sắp xếp theo bố cục, thứ tự nào? Theo em, bài này có thiếu sót gì về bố cục? Gợi ý: Bài viết được sắp xếp theo thứ tự: + Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm. + Giới thiệu đền Ngọc Sơn. - Xét về bố cục, bài này thiếu phần mở bài. Câu 5 (trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Phương pháp thuyết minh ở đây là gì? - Chi tiết thể hiện giá trị văn hoá: các truyền thuyết đời Lê Thánh Tông, đời Vĩnh Hựu kể về Điếu Đài, về cung Khánh Thuỵ, về chùa Ngọc Sơn (sau là đền Ngọc Sơn). Tiếp đó có thể chọn các chi tiết về việc xây Tháp Bút, dựng Đài Nghiên Câu 4 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2): Một nhà thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm là “chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”. Em có thể sử dụng câu đó vào phần nào trong bài viết của mình? Gợi ý: - Câu thơ nước ngoài gọi Hồ Gươm là chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội được đưa vào phần đầu tiên của đoạn văn giới thiệu Hồ Gươm. - Cũng có thể đặt câu thơ nước ngoài đó ở cuối đoạn giới thiệu về Hồ Gươm trước khi chuyển sang đoạn giới thiệu về đền Ngọc Sơn. Câu 5. Tham khảo một số bài thuyết minh về một phong cảnh (học sinh tự tham khảo).
File đính kèm:
on_tap_ngu_van_khoi_8_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_truong_thcs.pdf

