Ôn tập Toán Lớp 6 - Tuần 3

docx 10 trang lynguyen 27/07/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Toán Lớp 6 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Toán Lớp 6 - Tuần 3

Ôn tập Toán Lớp 6 - Tuần 3
 TUẦN 3: BÀI HỌC
 TIẾT 1
 CHỦ ĐỀ: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
I. Link bài giảng
Học sinh truy cập vào địa chỉ: https://www.youtube.com/watch?v=yx3uhzexUGI
II. Tóm tắt kiến thức
1. Bội và ước của một số nguyên
Cho a,b là những số nguyên, b 0 . Nếu có số nguyên q sao cho a b.q thì ta nói a chia hết cho b 
và kí hiệu là ab .
Ta còn nói a là một bội của b và b là một ước của a.
Lưu ý:
a) Nếu a bq thì ta còn nói a chia cho b được thương là q và viết q = a : b.
b) Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0.
c) Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.
d) Số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên.
e) Nếu c là ước của cả a và b thì c được gọi là một ước chung của a và b.
2. Tính chất:
a) Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho c
 ab và bc ac 
b) Nếu a chia hết cho b thì mọi bội của a cũng chia hết cho b.
 ab mab
c) Nếu a và b đều chia hết cho c thì tổng, hiệu của a và b cũng chia hết cho c.
 ab và bc (a b)c và (a b)c
III. Bài tập sách giáo khoa
Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106 trang 97 sgk toán 6 tập 1
IV Bài tập bổ sung
Bài 1: Tìm số nguyên x
a) 4x 8 0 b) 15 3x 9 c)5x 72 82 d) 64 14x 6
e) (24 x).7 63 f) (93 x).12 144 g) | 2x | 13 17 
Bài 2: a) Có bao nhiêu bội của 4 từ -20 đến 40
 b) Tìm số nguyên x biết x Ư(160) và x có hai chữ số. 5. Trừ hai số nguyên: Hiệu của hai số nguyên a và b là tổng của a với số đối của b, tức là a – b = a + 
(-b )
6. Quy tắc “ Chuyển vế” : Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải 
đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-“ và dấu “-” đổi thành dấu “+“ .
7. Quy tắc “ Dấu ngoặc” : Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước ta phải đổi dấu tất cả các số 
hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-“ và dấu “-” đổi thành dấu “+“ . Khi bỏ dấu ngoặc 
có dấu “+“ đằng trước thì các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên dấu.
8. Link tham khảo: https://www.youtube.com/watch?v=UuBoaOD5LFo
https://www.youtube.com/watch?v=I3rtJwiuLOo
II. BÀI TẬP SỐ NGUYÊN TOÁN LỚP 6
1. Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: -7; 0; -4; 12; 5 và 5
2. Tính: a) 8274 + 226 ; b) (- 5 ) + ( -11) ; c) (- 43) + (-9)
3. Tính: a) 17 + ( - 7) ; b) (-96) + 64 ; c) 75 + ( -325)
4. Tính: a) 10- (-3) ; b) (-21) – (-19); c) 13 – 30 ; d) 9 – (- 9) 
5. Tính tổng: 
 a) (-30) + 15 + 10 + ( -15) ; b) 17 + ( -12) + 25 – 17 ;
 c) ( -14 ) + 250 + ( - 16) + (- 250) ; d) ( -3) + ( - 14) + 27 + ( -10) 
6. Đơn giản biểu thức: 
 a) (x + 17 ) – (24 + 35) b) ( -32) – ( y + 20 ) + 20
 c) (2x - 10 ) – (24 - 35) d) ( -32+12) – ( y + 20 ) + 20
7. Tính nhanh các tổng sau:
 a) ( 3567 – 214) – 3567; b) ( - 2017) – ( 28 – 2017);
 c) -( 269 – 357 ) + ( 269 – 357 ); d) ( 123 + 345) + (456 – 123) – 2017 ( 345)
8. Bỏ dấu ngoặc rồi tính: TIẾT 3
 ÔN TẬP CHƯƠNG 2: SỐ NGUYÊN (Tiết 2)
 A. Lý thuyết (tự ôn tập)
 Link: https://www.youtube.com/watch?v=UuBoaOD5LFo
 https://www.youtube.com/watch?v=I3rtJwiuLOo
 1. Tập hợp các số nguyên
 2. Cộng hai số nguyên
 3. Giá trị tuyệt dối của số nguyên
 4. Phép trừ hai số nguyên
 5. Nhân hai số nguyên cùng dấu
 6. Nhân hai số nguyên khác dấu
 7. Tính chất của phép cộng và phép nhân số nguyên
 8. Quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
 9. Bội và ước của một số nguyên.
 10.Thứ tự thực hiện phép tính
 B. Luyện tập (Thực hiện vào vở)
 (HS viết các ví dụ vào vở, làm btap dựa trên các ví dụ. Hướng dẫn và lưu ý 
 không cần viết. Còn phần nào không rõ hỏi trực tiếp GV bộ môn)
 Dạng 1: Các bài toán thực tế.
 a) Ví dụ
Bài 1: Nhiệt độ vùng Bắc Cực ban ngày là – 300C, ban đêm giảm 130C. Hỏi nhiệt độ ban 
đêm ở Bắc Cực là bao nhiêu độ?
 Giải: Nhiệt độ ban đêm của Bắc Cực Hướng dẫn: ta lấy nhiệt độ ban đầu TRỪ 
 là: (nếu đề cho giảm) hoặc CỘNG (nếu đề cho 
 -30-13= -430C tăng) nhiệt độ sau.
Bài 2: Ông Hòa sinh năm 2010 trước công nguyên. Bà Lan sinh sau bạn Hòa 2 năm. Hỏi bà 
Lan sinh năm nào ?
(Lưu ý: đề cho năm 2010 trước công nguyên nghĩa là năm -2010. Khi làm bài chúng ta 
viết năm -2010.)
 Giải: Năm sinh của bà Lan là: Hướng dẫn: (tương tự bài 1) lấy năm sinh ông Hòa 
 (-2010) +2=-2008 TRỪ ( nếu đề cho bà Lan sinh trước) hoặc CỘNG (nếu 
 Vậy bà Lan sinh năm -2008 đề cho bà Lan sinh sau).
Bài 3: Hãy tính tuổi thọ của nhà toán học Ta-lét, biết ông sinh năm -624 và mất năm -546. Bài 11: Công nhân của một công ty hưởng lương theo sản phẩm làm ra sản phẩm đúng quy 
cách được 3000 đồng, làm ra một sản phẩm sai quy cách phạt 1000 đồng. Tháng vừa qua 
công nhân B làm được làm được 60 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách. 
Hỏi lương của công nhân B tháng vừa qua là bao nhiêu tiền?
Dạng 2: Một số bài tập nâng cao
 a) Ví dụ: 
Bài 1: Tính tổng 
Hướng dẫn: 
B1: Xác định số Số hạng
B2: Tìm quy luật, thường ghép 2 số hạng làm 1 cặp.
+ Nếu Số số hạng là chẵn thì xếp đủ cặp, không dư
+ Nếu Số số hạng là lẽ thì xếp cặp và dư 1 số hạng
Giải: S= 1 – 2 + 3 – 4 + 5 – 6 +  + 2017 – 2018 (có (2018-1):1+1=2018 số hạng)
S=(1-2)+(3-4)+(5-6)+(2017-2018) (có 2018:2=1009 cặp)
S=(-1)+(-1)+ (-1)++ (-1) (có 1009 số (-1)) (H Dẫn: mỗi cặp đều có kq là (-1)
S=1009. (-1) (H Dẫn: Tổng 1009 số (-1) nên ta viết gọn là: 1009.(-1)
S=-1009
Bài 2: Tìm số nguyên x, y. biết x.y=-2
Giải: Ta có x, y Z và x.y=-2 
=> 2x hoặc 2 y (Gthich: Vì x, y Z, x.y=-2 tức là -2 ít nhất phải chia hết cho 1 
trong 2 số)
=> x Ư(-2) hoặc y Ư(-2)
Mà Ư(-2)= 2; 1;1;2
Nên ta có bảng sau: (Giải thích cột 1: x=-2, tìm y để x.y=-2. Vậy y=1)
 x -2 -1 1 2
 y 1 2 -2 -1
Vậy x=-2, y=1 hoặc x=-1,y=2 
hoặc x=1,y=-2 hoặc x=2,y=-1
Bài 3: Tìm số nguyên x,y. Biết: (x-2).y=7 (Cách làm tương tự bài 2) TIẾT 4
HÌNH HỌC (Tất cả HS đều phải chuẩn bị 1 thước đo góc)
Chủ đề: Góc
 Bài 3: SỐ ĐO GÓC
Link học: https://www.youtube.com/watch?v=LLOFC25e-fI
A. Lý thuyết (HS viết vào vở)
 1. Đo góc
 - Dụng cụ: thước đo góc hay gọi là thước đo độ. 
 - Đơn vị đo: độ. Kí hiệu 1 độ là 10.
 - Ngoài ra còn có đơn vị nhỏ hơn độ là phút ( kí hiệu ' )và giây (kí hiệu '' ).
 10=60' ; 1' =60''
• Nhận xét: - Mỗi góc có một số đo. Số đo của góc bẹt là 1800.
 - Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800.
 x O y
 1800
 x· Oy 1800 . Góc xOy là góc bẹt
 2. So sánh hai góc
 - Góc A và góc B bằng nhau nếu số đo bằng nhau. Kí hiệu: Aµ =Bµ
 - Góc A có số đo lớn hơn góc B thì góc A lớn hơn góc B. Kí hiệu: Aµ Bµ
 3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù.
 a) Góc vuông là góc có số đo bằng 900. Số đo góc vuông còn kí hiệu là 1v. 900=1v
 x
 (Lưu ý: thay vì ghi 900 lên hình thì ta kí hiệu ô 
 vuông nhỏ mà không kí hiệu vòng cung)
 O y
 Ta viết: x· Oy 900 . x· Oy là góc vuông
 b) Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900. 
 m
 O n
 00< <900 thì n·Om là góc nhọn

File đính kèm:

  • docxon_tap_toan_lop_6_tuan_3.docx