Ôn tập Vật lý Khối 9 - Tuần 24
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Vật lý Khối 9 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập Vật lý Khối 9 - Tuần 24
NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ BÀI TẬP MÔN VẬT LÝ – KHỐI 9 TUẦN 24 NỘI DUNG BÀI HỌC ( HỌC SINH CHÉP VÀO TẬP VÀ HỌC THUỘC) VIII.HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG: 1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: S - HTKXAS là hiện tƣợng tia sáng truyền từ môi trƣờng trong suốt này N Không khí sang môi trƣờng trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai i môi trƣờng rồi tiếp tục đi vào môi trƣờng trong suốt thứ hai. Nƣớc N r - Góc khúc xạ không bằng góc tới. (r i) ’ K 2.Hiện tượng phản xạ ánh sáng: - HTPXAS là hiện tƣợng tia sáng tới gặp mặt phân cách giữa hai môi S N R trƣờng trong suốt bị hắt trở lại môi trƣờng cũ. i i' - Góc phản xạ bằng góc tới. (i’ = i) I * Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i). * Khi tia sáng truyền đƣợc từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới (r > i). * Khi tia sáng vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trƣờng thì tia khúc xạ đi thẳng theo phƣơng của tia tới ( r = i = 0o) IX.THẤU KÍNH HỘI TỤ: 1. Đặc điểm: (Cách nhận biết TKHT) - Có phần rìa mỏng hơn phần giữa. - Chùm tia tới song song với trục chính của TKHT cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm. - Đƣa thấu kính lại gần vật, nhìn qua thấu kính thấy ảnh của vật cùng chiều, lớn hơn vật khi nhìn trực tiếp. - TKHT tạo ra ảnh thật (là ảnh ngƣợc chiều với vật), ảnh hiện rõ trên màn; ảnh ảo (là ảnh cùng chiều với vật) và lớn hơn vật. 2. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt tới thấu kính hội tụ: - Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phƣơng của tia tới. - Tia tới song song với trục chính của thấu kính thì tia ló qua tiêu điểm. - Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính của thấu kính. 3. Anh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ: Câu 14: Máy biến thế có số vòng của hai cuộn dây là 20000 vòng và 5000 vòng. Dùng máy này để tăng hiệu điện thế lên 500 kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy này. . . . . . . . . . Câu 15: a) Một máy biến thế, cuộn sơ cấp của có 1500 vòng đƣợc nối với hiệu điện thế xoay chiều 311 V. Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp để khi nối cuộn thứ cấp với bóng đèn 12 V thì đèn này sáng đúng mức. b) Nếu cuộn sơ cấp của máy biến thế đƣợc nối với một nguồn điện không đổi thì có xuất hiện một hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp hay không? Tại sao? . . . . . . . . . . . . Câu 16: Ngƣời ta truyền đi một công suất điện 2 MW trên đƣờng dây tải điện có điện trở tổng cộng là 80 . Hiệu điện thế ở hai đầu đƣờng dây tải điện là 25000 V. a) Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đƣờng dây tải điện. b) Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế ở hai đầu đƣờng dây tải điện tăng gấp 5 lần? Tính lại giá trị công suất hao phí khi đó? . . . . . . . . . . . . . . Câu 17: Trong việc truyền tải điện năng đi xa, khi cần truyền tải một công suất điện P xác định, có thể có những cách làm nào để giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đƣờng dây dẫn? Cách làm nào có hiệu quả tốt nhất? Thực hiện cách này nhƣ thế nào? . . . . . . . . Câu 22: a) Một máy biến thế có số vòng cuộn thứ cấp gấp 20 lần cuộn sơ cấp, đây là máy tăng hay hạ thế? Giải thích. b) Khi đặt hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V vào cuộn sơ cấp của máy biến thế này thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là hiệu điện thế một chiều hay hiệu điện thế xoay chiều và có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu? . . . . . . . . . Câu 23: a) Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đƣờng dây dẫn khi truyền tải công suất điện 4.106 W từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có điện trở 10 . Biết hiệu điện thế đặt ở đầu đƣờng dây là 33000 V. b) Để tăng hiệu điện thế ở đầu đƣờng dây lên 500 kV, ngƣời ta dùng một máy biến thế có 2400 vòng ở cuộn sơ cấp. Tính số vòng dây ở cuộn thứ cấp. . . .. . . . . .
File đính kèm:
on_tap_vat_ly_khoi_9_tuan_24.pdf

