Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng hàm số bậc nhất vào các bài toán thực tế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng hàm số bậc nhất vào các bài toán thực tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Áp dụng hàm số bậc nhất vào các bài toán thực tế
MỤC LỤC Trang A. ĐẶT VẤN ĐỀ: ..................................................................................... 3 I. Lí do chọn đề tài: .................................................................................. 3 II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................... 4 2.1. Đối tượng ........................................................................................... 4 2.2. Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................... 4 III. Mục đích: ............................................................................................ 4 3.1. Kiến thức ............................................................................................ 4 3.2. Kĩ năng ............................................................................................... 4 IV. Tài liệu tham khảo: ............................................................................ 4 B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI: .................................................................. 5 I. Thực trạng và số liệu ban đầu: ............................................................ 5 II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:.............................................. 5 2.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài ..................................................... 5 2.1.1 Nhắc lại khái niệm hàm số ở lớp 7 .................................................. 5 2.1.2. Khái niệm hàm số bậc nhất ............................................................. 6 2.1.3. Tính chất của hàm số bậc nhất ....................................................... 6 2.1.4. Đồ thị của hàm số bậc nhất ............................................................. 6 2.2. Phân loại các dạng toán giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất ........................................................................................................... 7 2.2.1. Dạng toán cho sẵn hàm số: ............................................................. 7 * Các bài tập tự luyện: ............................................................................. 11 2.2.2. Dạng toán yêu cầu học sinh tự thiết lập hàm số ........................ 14 * Các bài tập tự luyện .............................................................................. 21 2.3. Các lỗi sai thường gặp và biện pháp khắc phục ............................. 23 * Biện pháp khắc phục ............................................................................ 23 Trang 1 SÁNG KIẾN: “ÁP DỤNG HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀO CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ” A. ĐẶT VẤN ĐỀ: I. Lí do chọn đề tài: - Trong những năm học gần đây, ngành Giáo Dục đang tiến hành các đổi mới ở chương trình Tiểu học và Trung học cơ sở nhằm đưa việc dạy học gần với thực tiễn cuộc sống, làm cho học sinh dễ dàng tiếp thu các kiến thức. Trong xu thế đó, việc dạy Toán cũng phải đáp ứng các yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học, giúp học sinh tiếp thu các kiến thức một cách tự nhiên, không thụ động và có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày. - Chính vì những nhu cầu trên mà thời gian gần đây trong các đề thi toán xuất hiện ngày càng nhiều các bài toán thực tế, đặc biệt là trong cấu trúc đề thi Tuyển sinh lớp 10 năm học 2019 – 2020, các bài toán thực tế chiếm hơn 50% số điểm.Từ đó các giáo viên cũng có sự điều chỉnh trong công tác giảng dạy cho phù hợp với sự thay đổi trên. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy cấc bài toán thực tế là một kiến thức mới mẻ và tương đối khó với học sinh. Các đề toán thực tế không phải là những phương trình có sẵn mà là các câu toán đố mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng. Học sinh phải chuyển đổi mối quan hệ được mô tả bằng lời sang ngôn ngữ Toán học. Hơn nữa, nội dung của các bài toán này, hầu hết đều liên quan đến hoạt động thực tế của con người, xã hội, thiên nhiên, do đó trong quá trình giải bài, học sinh thường quên, không quan tâm đến yếu tố thực tiễn dẫn đến vô lí. - Trong năm học 2019 – 2020, tôi đã được nhà trường phân công giảng dạy bộ môn Toán lớp 9A1 , 9A5, trong đó lớp 9A1 là lớp học sinh giỏi, lớp 9A5 là lớp thường. Đối tượng học sinh của lớp 9A5 đa phần là học sinh Trung bình – Yếu, tiếp thu còn chậm. Dạng bài toán thực tế là một trong những dạng toán quan trọng, Trang 3 B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI: I. Thực trạng và số liệu ban đầu: - Qua quá trình giảng dạy môn Toán lớp 9 và kết hợp tham khảo các ý kiến của đồng nghiệp, tôi nhận thấy trong quá trình hướng dẫn học sinh “giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất” thì phần lớn học sinh rất khó khăn trong việc lập hàm số. Sự vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập của học sinh còn thiếu linh hoạt. Khi gặp một bài toán đòi hỏi phải vận dụng và có sự tư duy thì học sinh không xác định được phương hướng để giải bài toán dẫn đến không làm đượ bài hoặc giải sai. - Bên cạnh đó, giáo viên chưa có nhiều thời gian và biện pháp hữu hiệu để phụ đạo học sinh yếu kém. Giáo viên nghiên cứu về phương pháp giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất song mới chỉ dừng lại ở việc vận dụng các bước giải một cách nhuần nhuyễn chứ chưa chú ý đến việc phân loại dạng toán, kỹ năng giải từng loại và những điều cần chú ý khi giải từng loại đó. Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên trăn trở là làm thế nào để học sinh phân biệt được từng dạng và cách giải từng dạng đó. - Qua bài kiểm tra, tôi nhận thấy chỉ có một vài em làm đúng hoàn chỉnh. Số học sinh còn lại đều bỏ trống hoặc làm sai, hoặc làm đại mà không định hướng được cách làm. II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 2.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài 2.1.1. Nhắc lại khái niệm hàm số ở lớp 7 - Khi đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được duy nhất một giá trị của y thì y được gọi là hàm số của x và x là biến số. - Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức. Trang 5 Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0 và trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0. 2.2. Phân loại các dạng toán giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc nhất: Thông qua việc giảng dạy học sinh, tôi đã tìm hiểu một sốdạng toán thực tế có liên quan đến hàm số bậc như sau: + Dạng toán cho sẵn hàm số (bài toán xuôi). + Dạng toán viết hàm số (bài toán ngược). o Dựa vào dữ liệu đề bài cho. o Dựa vào bảng số liệu. o Dựa vào đồ thị hàm số. 2.2.1. Dạng toán cho sẵn hàm số Trong dạng bài tập này, đề bài thường cho sẵn hàm số (công thức) biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng . Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích bài theo các bước sau: - Bước 1: Đọc kỹ đề và xác định hàm số (công thức) biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng. - Bước 2: Đọc kỹ đề và xác định ý nghĩa củacác đại lượng chưa biết. - Bước 3: Thay các giá trị vào công thức và tính. - Bước 4: Kết luận. Bài tập 1: (đề thi HK1 – quận Phú Nhuận – năm học 2018 – 2019) Rừng ngập mặn Cần Giờ (còn gọi là Rừng Sác), trong chiến trường bom đạn và chất độc hóa học đã làm nơi này trở thành “vùng đất chết” : được trồng lại từ năm 1979, nay đã trở thành “lá phổi xanh “ cho TPHCM, được UNESCO công nhận là khu dữ trự sinh quyển thế giới đầu tiên của Việt Nam ngày 21/01/2000. Diện tích rừng phủ xanh được cho bởi hàm số S = 0,05t +3,14. Trong đó S tính bằng nghìn héc-ta, t tính bằng số năm kể từ năm 2000. Trang 7 a) Ta có: R = 11 + 0,32.t =>R = 11 + 0,32. (2011 – 2011) = 11 Vậy tỉ trọng người cao tuổi vào năm 2011 là 11% Ta có: R = 11 + 0,32.t =>R = 11 + 0,32. (2050 – 2011) = 23,48% Vậy tỉ trọng người cao tuổi vào năm 2050 là 23,48% b) Ta có: R = 11 + 0,32.t => 20 = 11 + 0,32.t => t = 28, 125 ≈ 29 năm Vậy để chuyển từ giai đoạn già hóa dân số sang giai đoạn dân số già thì Việt Nam mất khoảng 29 năm. Tốc độ già hóa của Việt Nam chậm hơn các nước trên. Bài tập 3: (đề thi HK1 – quận Thủ Đức – năm học 2018 – 2019) Biết rằng áp suất nước trên bề mặt đại dương là 1 atmosphere (đơn vị đo áp suất). Khi người thợ lặn sâu xuống thì chịu áp suất của nước biển tăng lên, cứ 10m độ sâu thì áp suất nước biển tăng lên 1 atmosphere. Ở độ sâu d (mét) thì áp suất 1 p d 1 tăng tương ứng là: 10 với p là áp suất của nước biển và 0 d 40. Em hãy tính xem nếu người thợ lặn ở độ sâu 15m, 24m trong đại dương thì chịu tác dụng của áp suất của nước biển là bao nhiêu? * Phân tích: Hàm số được cho trong đề là gì? Ý nghĩa của các đại lượng chưa biết là gì? Đại lượng nào đề bài đã cho, đại lượng nào cần tìm? Giải. 1 Ta có: p d 1 10 1 => = .15+1 = 2,5 10 Vậy nếu người thợ lặn ở độ sâu 15mtrong đại dương thì chịu tác dụng của áp suất của nước biển là 2,5atmosphere Trang 9 * Các bài tập tự luyện: Bài 1.1 Lực F của gió khi thổi vuông góc với cánh buồm của 1 con thuyền trên biển tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc của gió, tức là F = a.v2 (a là hằng số) . Biết rằng khi vận tốc bằng 2 m/s thì lực tác động lên cánh buồm là 120 N. a) Tính hằng số a. b) Hỏi khi v = 10m/s thì lực F bằng bao nhiêu? Bài 1.2 Một gia đình lắp đặt mạng internet.Hình thức trả tiền được xác định bởi hàm số sau: T = 500a +45000. Trong đó: T là số tiền người đó trả hàng tháng,a (tính bằng giờ) là thời gian truy cập trong 1 tháng . a) Tính số tiền nhà đó phải trả nếu sử dụng 62 giờ trong 1 tháng. b) Tính thời gian nhà đó sử dụng trong 1 tháng biết số tiền nhà đó trả trong tháng vừa qua là 148 500 đồng? Bài 1.3 Tính từ năm 2000 đến nay, cả nước đã tiến hành 3 cuộc tổng điều tra đất đai (năm 2000, 2005 và 2010). Theo kết quả của 3 cuộc tổng điều tra này thì diện tích đất nông nghiệp nước ta được biểu diễn theo công thức S = 0,12t + 8,97, trong đó diện tích S tính bằng triệu héc-ta, t tính bằng số năm kể từ năm 2000. a) Hỏi vào năm 2000 diện tích đất nông nghiệp nước ta là bao nhiêu? b) Diện tích đất nông nghiệp nước ta đạt 10,05 triệu héc-ta vào năm nào? Bài 1.4 Kết quả của sự nóng dần lên của trái đất là băng tan trên các dòng sông bị đóng băng. Mười hai năm sau khi băng tan, những thực vật nhỏ, được gọi là Địa y, bắt đầu phát triển trên đá. Mỗi nhóm Địa y phát triển trên một khoảng đất hình tròn. Mối quan hệ giữa đường kính d (mm) của hình tròn và t là số năm sau khi băng tan của Địa y có thể biểu diễn tương đối theo công thức: =7√푡 − 12 (với 푡 ≥ 12) a) Em hãy tính đường kính của một nhóm Địa y sau 13 năm khi băng tan. b) Hỏi sau bao nhiêu năm khi băng tan thì đường kính của một nhóm Địa y bằng 14mm. Trang 11 Từ vị trí cao 16m so với mặt đất, đường bay lên của chim Cắt được cho bởi công thức: y = 30x +16 (trong đó y là cao độ so với mặt đất, x là thời gian tính bằng giây, x ≥ 0) Hỏi nếu nó muốn bay lên đậu trên ngọn núi đá cao 256m so với mặt đất thì tốn cao nhiêu giây ? Bài 1.10 Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ tăng số cân nặng là P(n) 480 20n. (gam) a) Thả 5 con cá trên 1 đơn vị diện tích mặt hồ thì sau 1 vụ trung bình mỗi con cá sẽ tăng thêm bao nhiêu gam? b) Muốn mỗi con cá tăng thêm 200 gam sau 1 vụ thì cần thả bao nhiêu con cá trên 1 đơn vị diện tích? Bài 1.11 Quãng đường đi của một vật rơi tự do không vận tôc đầu cho bởi công thức S = gt2(trong đó g là gia tốc trọng trường. g= 10m/giây2 , t (giây) là thời gian rơi tự do, S là quãng đường rơi tự do). Một VĐV nhảy dù, nhảy khỏi máy bay với độ cao là 3200m (vận tốc không đáng kể, bỏ qua các lực cản). Hỏi thời gian sau bao nhiêu giây thì VĐV phải mở dù để khoảng cách đến mặt đất là 1200m? Bài 1.12 Nhảy Bungee là trò chơi mạo hiểm hàng đầu thế giới. Bạn sẽ leo lên một ngọn tháp cao, buộc dây đai quanh người rồi nhảy xuống dưới mặt đất (hoặc mặt nước). Khi chỉ còn cách bề mặt tiếp xúc không xa, bạn sẽ được kéo lên. Trải nghiệm mạo hiểm này được phát triển thành hoạt động du lịch hấp dẫn ở nhiều nơi trên thế giới. Bungee là cú nhảy của cảm giác cực mạnh, của khát khao chinh phục độ cao. Đó là cảm giác khi huyế áp tăng đột ngột, tim đấp ít nhất 150 lần/phút. Thời gian t (giây) từ khi một người bắt đầu nhảy Bungee trên cao cách mặt nước 풅 (mét) đến khi chạm mặt đất với công thức t = , Trang 13
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ap_dung_ham_so_bac_nhat_vao_cac_bai_to.pdf

