Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Vật lý THCS

doc 14 trang lynguyen 27/11/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Vật lý THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Vật lý THCS

Sáng kiến kinh nghiệm Rèn luyện kỹ năng giải bài tập Vật lý THCS
 MỤC LỤC
 Trang
PHẦN GIỚI THIỆU........................................................................................2
A-ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................3
B-NỘI DUNG .................................................................................................4
 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
 II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
 III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
 V. KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ ĐỀ TÀI
C- KẾT LUẬN ..............................................................................................13
 1 A. ĐẶT VẤN ĐỀ
 Vật lý là một môn học thực nghiệm, thông qua các thí nghiệm, nghiên cứu 
các sự vật hiện tượng để rút ra các quy luật, định luật vật lý, song các đại 
lượng vật lý cũng có kí hiệu riêng, có công thức tính, đơn vị riêng của nó, vậy 
việc áp dụng các công thức để tính các đại lượng vật lý vào việc giải các bài 
tập vật lý như thế nào để học sinh nắm vững bài, hiểu bài hơn là một vấn đề 
rất quan trọng đối với công tác dạy học môn vật lý.
 Việc dạy học giúp cho học sinh nắm vững kiến thức vật lý để vận dụng 
vào thực tế cũng như việc giải các bài tập vật lý đang là vấn đề cấp bách. Tuy 
nhiên, học sinh hiện nay có số ít học sinh có ý thức tự học, nghiên cứu bài để 
hoàn thành nội dung bài tập mà giáo viên đề ra; song bên cạnh đó vần còn 
nhiều học sinh hoàn thành bài tập một cách đối phó, hời hợt, ít quan tâm đến 
chất lượng bài tập do các em chưa nắm rõ được kiến thức cốt lõi của môn học 
để giải bài tập.Để giúp học sinh làm bài tập chất lượng hơn, nắm rõ các 
nguyên tắc giải các bài tập tốt hơn, hiểu sâu kiến thức hơn thì giáo viên cần 
hướng dẫn phương pháp giải cụ thể và hiệu quả. 
 Vì vậy, với chuyên môn dạy vật lý THCS tôi chọn phương pháp “RÈN 
LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ THCS”
 3 quen phân chia 2 nhóm đối tượng học sinh: Nhóm tích cực – thường là học 
sinh khá giỏi . Nhóm thụ động – thường là những học sinh trung bình – yếu.
III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 Trong chương trình vật lý THCS được chia thành hai mức. 
+ Đối với lứa tuổi học sinh khối 6, 7: nội dung kiến thức được xây dựng phù 
hợp với đặc điểm nhận thức của lứa tuổi đó chỉ đề cập ở kiến thức chủ yếu là 
định tính. Kiến thức chủ yếu là lý thuyết, nghiên cứa sự vật hiện tượng đơn 
giản, gần gũi với cuộc sống, có vài nội dung đề cập đến định lượng: khối lược 
riêng, trọng lượng riêng (Vật lý 6). Trong quá trình dạy cần đưa ra chìa khóa 
giải vì số bài tập còn lại chỉ là định tính, yêu cầu học sinh trong khi áp dụng 
các bước giải như là quy tắc từ đó học sinh làm quen và có thể tự mình vận 
dụng giải bài tập mà không cần đến sự trợ giúp của thầy cô.
+ Đối với lứa tuổi học sinh lớp 8, 9, kiến thức được xây dựng ở mức cao hơn: 
nội dung chủ yếu đề cập tới phần định lượng, tìm hiểu các đại lượng vật lý, 
tính toán đại lượng vật lý, bài tập định lượng. Chỉ số ít nội dung nghiên cứu 
sự vật hiện tượng, giải thích hiện tượng tự nhiên. Tôi đã thực hiện ngay từ các 
tiết có dạng bài tập định lượng: hướng dẫn học sinh các bước giải bài tập gồm 
5 bước. Yêu cầu học sinh nắm vững các bước giải bài tập đó, và cụ thể hóa 
bằng một bài tập tập mẫu cho mỗi dạng
 Vì vậy, trong quá trình giảng dạy tùy theo nội dung kiến thức mà đưa ra 
các phương pháp giải bài tập phù hợp. Hơn nữa cần chú ý kiểm tra đánh gia 
học sinh khi áp dụng quy tắc giải để kịp thời uốn nắn và sửa sai cho học sinh,
* Cụ thể:
CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ:
 ➢ Bước 1: Đọc, tìm hiểu nội dung đề ra, phân tích bài toán.
 ➢ Bước 2: Tóm tắt bài toán theo các đại lượng đã biết, các đại lượng cần 
 tìm, đổi đơn vị (nếu có).
 ➢ Bước 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa các đại lườn đã biết với các đại 
 lượng cần tìm để rút ra công thức cần áp dụng.
 5 B4: Áp dụng công thức và giải:
 Lưu ý: về sự đồng nhất đơn vị giữa các đại lượng, nếu chưa đồng nhất 
phải tiến hành đổi đơn vi, có thể thực hiện trong tóm tắt hoặc trong bài giải 
đều được
 Giải
 a) Thời gian người đi hết đoạn đường BC là:
 sBC sBC 15
 vBC t BC 0,5(h)
 t BC vBC 30
 b) Tốc độ trung bình người đi từ A C là:
 sAB sBC 45 15
 vtb 30(km / h)
 t AB tBC 1,5 0,5
B5: Thử lại kết quả và đáp số:
Đáp số: tBC = 0,5 h
 vtb = 30 km/h
 ✓ Bài tập 2: Vật lý 8- Chủ đề “ Công thức tính nhiệt lượng”
 Một ấm nhôm 400g chứa 2 lít nước ở 25oC, tính nhiệt lượng cần để đun 
 sôi nước biết nhieejtdung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1 = 
 880J/Kg.K, c2 = 4200J/Kg.K
B1: học sinh đọc và tìm hiểu đề: Vật lý 8 - phần nhiệt học 
B2: Tóm tắt:
 m1 = 400g = 0,4 kg
 V = 2 l m2 = 2kg các đại lượng đã biết, đổi đồng nhất đơn vị
 o
 t1 = 25 C
 o
 t2 = 100 C
 c1 = 880J/Kg.K
 c2 = 4200J/Kg.K
 7 Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là:
 Q = Q1 + Q2 = 26400 + 630000 = 656400 (J)
 B5: Thử lại kết quả và đáp số:
 Đáp số: Q = 656400 (J)
 IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
 Trong quá trình giảng dạy tôi đã áp dụng phương pháp này 
 cho môn vật lý khối 8 năm học 2018 - 2019, thời gian đầu học sinh chưa 
 nắm được các bước thì khá lung túng trong việc vận dụng nên chất lượng đạt 
 được còn hạn chế (chất lượng HKI năm học 2018-2019 chưa cao), nhưng sau 
 thời gian thực hiện vận dụng của học sinh được thuần thục hơn nên kết quả 
 đạt được cao hơn rõ rệt (HKII năm học 2018-2019), đạt chỉ tiêu bộ môn đề ra 
 cho năm học:
 ❖ HKI
 Thống kê điểm kiểm tra học kì I của bộ môn :
 - Toàn trường:
 Giỏi Khá Trungbình Yếu Kém
 TS
 Khối S S
 HS SL % SL % SL % % %
 L L
 Lớp 6 189 61 32.28 49 25.93 32 16.93 17 8.99 30 15.87
 Lớp 7 177 70 39.55 44 24.86 37 20.9 9 5.08 17 9.6
 Lớp 8 199 46 23.12 47 23.62 80 40.2 10 5.03 16 8.04
 Lớp 9 186 38 20.43 42 22.58 47 25.27 24 12.9 35 18.82
 Tổng 751 216 28.63 182 24.23 196 26.1 60 7.99 98 13.05
 cộng
 Thống kê kết quả xếp loại học lực học kì I của bộ môn:
 - Toàn trường:
 Tổn Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
 Khối g số S
 SL % SL % SL % % SL %
 HS L
Lớp 6 189 60 31.75 59 31.22 43 22.75 26 13.76 1 0.53
Lớp 7 177 84 47.46 57 32.2 24 13.56 12 6.78 0 0
Lớp 8 199 59 29.65 78 39.2 51 25.63 9 4.52 2 1.01
Lớp 9 186 68 36.56 52 27.96 57 30.65 9 4.84 0 0
 9 Tổng 747 362 48.46 244 32.66 125 16.73 16 2.14 0 0
cộng
 - Học sinh nữ:
 Trung 
 T.số Giỏi Khá Yếu Kém
 bình
 Khối HS 
 S
 NỮ SL % SL % SL % % SL %
 L
 Lớp 6 85 63 74.12 15 17.65 6 7.06 1 1.18 0 0
 Lớp 7 94 55 58.51 28 29.79 9 9.57 2 2.13 0 0
 Lớp 8 98 35 35.71 40 40.82 23 23.47 0 0 0 0
 Lớp 9 95 48 50.53 31 32.63 16 16.84 0 0 0 0
 Tổng 372 201 54.03 114 30.65 54 14.52 3 0.81 0 0
 cộng
 Thống kê kết quả xếp loại học lực cả năm của bộ môn:
 - Toàn trường:
 Tổn Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
 Khối g số S
 SL % SL % SL % % SL %
 HS L
 184 96 52.1 61 33.1 26 14.13 1 0.54 0 0
 Lớp 6
 7 5
 177 91 51.4 58 32.7 23 12.99 5 2.82 0 0
 Lớp 7
 1 7
 Lớp 8 200 72 36 77 38.5 46 23 5 2.5 0 0
 186 77 41.4 58 31.1 44 23.66 7 3.76 0 0
 Lớp 9
 8
 Tổng 747 336 44.9 254 34 13 18.61 18 2.41 0 0
 cộng 8 9
 - Học sinh nữ:
 Trung 
 T.số Giỏi Khá Yếu Kém
 bình
 Khối HS 
 S
 NỮ SL % SL % SL % % SL %
 L
 Lớp 6 85 53 62.35 25 29.41 6 7.06 1 1.18 0 0
 Lớp 7 94 56 59.57 29 30.85 7 7.45 2 2.13 0 0
 11 C. KẾT LUẬN
 Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý trong quá trình học tập sẽ giúp các 
em tìm thấy sự hứng thú, kích thích khả năng tư duy, tự giác học tập củahọc 
sinh. Học sinh đã biết phán đoán, phân tích, liên hệ kiến thức đã học tự thực 
hiện được các bài tập từ đơn giản đến nâng cao, hình thành sự đam mê, muốn 
chiếm lĩnh tri thức bằng năng lực của mình, nhờ đó khả năng tiếp thu bài học 
tốt hơn. Lý thuyết trong các bài học sẽ giúp các em tiếp thu những kiến thức, 
và làm bài tập theo các bước hướng dẫn sẽ giúp các em vận dụng những kiến 
thức mới đó vào thực tế các bài giải định lượng, điều ấy sẽ tạo điều kiện cho 
các em rèn luyện kĩ năng sống của bản thân, không ỉ lại dựa dẫm vào người 
khác. 
 Bên cạnh đó, để có thể đạt được yêu cầu và kết quả tốt trong việc giải 
bài tập đòi hỏi người giáo viên phải có sự chuẩn bị kĩ lưỡng, hướng dẫn cụ 
thể,cũng như thái độ nghiêm túc trong quá trình làm việc, ngoài ra nắm bắt 
được tâm lý của học sinh, giúp các em thoải mái, tự tin trong quá trình nắm 
vững các bước giải cũng là điều kiện giúp việc nắm vững kiến thức cốt loic 
thành công.
 Quận 2, ngày 05 tháng 02 năm 2020
 Người viết 
 Phạm Mai Đào
 13

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_ren_luyen_ky_nang_giai_bai_tap_vat_ly.doc