Tài liệu Ôn tập kiến thức Công nghệ 7 - Bài 31 đến 43 - Trường THCS Khánh Bình

doc 11 trang lynguyen 28/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức Công nghệ 7 - Bài 31 đến 43 - Trường THCS Khánh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức Công nghệ 7 - Bài 31 đến 43 - Trường THCS Khánh Bình

Tài liệu Ôn tập kiến thức Công nghệ 7 - Bài 31 đến 43 - Trường THCS Khánh Bình
 MÔN: Công Nghệ KHỐI: 7
TRƯỜNG THCS KHÁNH BÌNH
 ÔN TẬP 
 Bài 31. GIỐNG VẬT NUÔI
I. KIẾN THỨC HS CẦN BIẾT
1. Giống vật nuôi
a. Khái niệm
Là những vật nuôi có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, tính di truyền ổn định 
và đạt một số lượng cá thể nhất định.
b. Phân loại giống vật nuôi
- Theo địa lý
- Theo hình thái, ngoại hình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
- Theo hướng sản xuất
c. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi
- Phải có cùng nguồn gốc (cùng giống) 
- Ngoại hình, năng suất giống nhau
- Có tính di truyền ổn định
- Đạt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng.
2. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất và chất lượng vật nuôi, cần chọn giống vật nuôi 
phù hợp.
II. ÔN TẬP
 1. Giống vật nuôi là gì? Kể tên một số giống vật nuôi khác mà em biết?
 -Là những vật nuôi có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, tính di truyền ổn 
 định và đạt một số lượng cá thể nhất định.
 - Một số giống vật nuôi như bò vàng, lợn móng cái, bò sữa Hà Lan,
2. Em có nhận xét gì về các giống vật nuôi?
Chúng có cùng nguồn gốc (cùng giống), cùng ngoại hình, thể chất, năng suất, con non 
giống nhau và giống bố mẹ.
3.ví dụ: Năng suất trứng của gà Lơgo 250  270 quả/năm/con; gà ri 70  90 
quả/năm/con.
Năng suất sữa: Bò Hà Lan 5.500  6.000 kg/chu kỳ ngày tiết sữa/con; Bò sin 1.400  
2.100 kg/chu kỳ ngày tiết sữa/con. Mặc dù các giống gà có cùng chế độ chăm sóc, các 
giống bò cũng có cùng điều kiện nuôi dưỡng. Em có nhận xét gì về năng suất trên? BÀI 33. Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi
I. KIẾN THỨC HS CẦN BIẾT
1. Khái niệm về chọn giống: Là căn cứ vào mục đích chăn nuôi chọn vật nuôi đực và vật 
nuôi cái giữ lại làm giống
2. Một số phương pháp chọn lọc: có 2 phương pháp
- Chọn lọc hàng loạt: dựa vào tiêu chuẩn định trước và sức sản xuất của từng loại vật 
nuôi chọn những cá thể tốt nhất giữ lại làm giống
- Kiểm tra năng suất: các vật nuôi được nuôi trong cùng 1 điều kiện tiêu chuẩn cùng thời 
gian kết quả đạt được đem so sánh với điều kiện định trước chọn ra cá thể tốt nhất giữ lại 
làm giống
3. Quản lý giống vật nuôi(sgk)
II. ÔN TẬP
Câu 1. Nghiên cứu SGK cho biết,muốn chọn gà tốt thì chọn như thế nào?
-Chọn gà trống và gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo.
Câu 2. Chọn giống vật nuôi là gì?
-Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi 
là chọn giống vật nuôi.
Câu 3. Ghép các mục a, b, c, d, e với các mục 1, 2, 3, 4, 5 cho phù hợp.
a. Khối lượng 1. Mông nở, đùi to, khấu
 đùi lớn
b. Đầu và cổ 2. Lưng dài, bụng gọn, 
 vú đều, có 10  12 vú
c. Thân trước 3. Vai bằng phẳng, nở 
 nang, khoảng cách 2 
 chân trước rộng.
d. Thân giữa 4. Mặt thanh, mắt sáng, 
 mõm bẹ
e. Thân sau 5. 10 kg
Trả lời : a-5; b-4; c-3; d-2; e-1.
Câu 3.Hãy so sánh ưu nhược điểm của 2 phương pháp trên?  Loại hình sản xuất trứng.
  Loại hình sản xuất thịt.
 + Màu sắc lông, da:
 + Các đặc điểm nổi bật như: mào, tích, tai, chân
 - Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái:
 + Đo khoảng cách giữa hai xương háng.
 + Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái.
 BÀI 36: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO)
 QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. Vật liệu va dụng cụ cần thiết:
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mơ hình, vật nhồi hoặc vật nuơi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng 
Cái, lợn Lanđơrat, lợn Đại Bạch, lợn Ba xuyên, Lợn Thuộc Nhiêu.
- Thước dây.
 II. Quy trình thực hành:
 - Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình:
+ Hình dạng chung:
 Hình dạng.
 Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân
+ Màu sắc lông, da:
- Bước 2: đo một số chiều đo:
 + Dài thân: Tư điểm giữa đường nối hai gốc tai đến gốc đuôi.
 + Đo vòng ngực: Đo chu vi lồng ngực sau bả vai.
 BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I.KIẾN THỨC HS CẦN BIẾT
1. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
a. Thức ăn vật nuôi: + Protein  Axít amin.
+ Lipit  Glyxerin và axit béo.
+ Gluxit  Đường đơn.
+ Muối khoáng  Ion khoáng.
+ Nước và các Vitamin được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu.
2. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:
- Cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: 
thịt, trứng, sữa, lông, sừng móng.. 
II. ÔN TẬP
Câu 1. Từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hóa được cơ thể hấp thụ ở 
dạng nào?
Các thành phần dinh dưỡng sau khi tiêu hoá biến đổi thành các dạng:
+ Nước  Nước. Protêin  Axít amin.
+ Lipit  Glyxerin và axit béo. 
+ Gluxit  Đường đơn. 
+ Muối khoáng  Ion khoáng.
+ Vitamin  Vitamin
Câu 2. Loại thành phần dinh dưỡng của thức ăn nào sau khi tiêu hóa không biến đổi? Vì 
sao?
-Nước và vitamin. Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu.
Câu 3. Tại sao khi qua đường tiêu hóa của vật nuôi các thành phần dinh dưỡng của thức 
ăn lại biến đổi?
-Vì nếu không biến đổi thì cơ thể vật nuôi sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng 
đó.
Câu 4. Khi cơ thể vật nuôi cần glyxerin và axit béo thì cần thức ăn nào? Vì sao?
-Cần ăn thức ăn chứa nhiều lípit. Vì khi lipit vào cơ thể sẽ biến đổi thành glyxerin và axit 
béo.
Câu 5. Hãy cho một số ví dụ về thức ăn mà khi cơ thể hấp thu sẽ biến đổi thành đường 
đơn.
 Ví dụ như: ngô, gạo, sắn có chứa nhiều gluxit. Câu 2. Chế biến thức ăn nhằm mục đích gì?
Câu 3. Cho ví dụ khi chế biến thức ăn sẽ làm giảm khối lượng, giảm độ thô cứng.
Ví dụ: băm, thái, cắt rau xanh, xay nghiền hạt.
Câu 4. Mùa thu hoạch khoai, sắn, ngô có một lượng lớn sản phẩm vật nuôi không thể sử 
dụng hết ngay. Vậy ta phải làm gì để khi vật nuôi cần là đã có sẵn thức ăn?
-Phải dự trữ để khi nào cần thì có dùng ngay.
Câu 5. Dự trữ thức ăn nhằm mục đích gì? 
Câu 6. Có nhiều phương pháp chế biến thức ăn khác nhau nhưng thường ứng dụng các 
kiến thức về vật lí, hóa học, vi sinh vật để chế biến. Trong những cách chế biến thức ăn 
vật nuôi như: cắt ngắn, nghiền nhỏ, rang, hấp, nấu chín, đường hóa, kiềm hóa, ủ lên men 
và tạo thành thức ăn hỗn hợp ,cách chế biến nào thuộc về cách chế biến bằng phương 
pháp vật lí, hóa học, vi sinh vật?
- Chế biến bằng phương pháp vật lí: cắt ngắn, nghiền nhỏ, rang, hấp, nấu chin.
- Phương pháp hóa học: đường hóa, kiềm hóa
- Phương pháp vi sinh vật:
- phương pháp tổng hợp:
 BÀI 40: SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI
I.KIẾN THỨC HS CẦN BIẾT
1. Phân loại thức ăn:
+ Dựa vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn thành 3 loại:
- Thức ăn có hàm lượng prôtêin > 14% gọi là thức ăn giàu prôtêin.
- Thức ăn có hàm lượng gluxit > 50% gọi là thức ăn giàu gluxit.
- Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% gọi là thức ăn thô.
2. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin:
- Chế biến sản phẩm nghề cá.
- Nuôi giun đất.
- Trồng xen, tăng vụ cây họ Đậu.
3. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh: I.KIẾN THỨC HS CẦN BIẾT
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Nguyên liệu: Bột ngô (hoặc bột gạo, khoai, sắn), bánh men rượu, nước sạch.
- Dụng cụ: chậu nước, vải, ni lông sạch, cối sứ, cân.
II. Quy trình thực hành
- Bước 1: Cân bột và men rượu theo tỉ lệ: 100 phần bột, 4 phần men rượu.
- Bước 2: Giã nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu.
- Bước 3: Trộn đều men rượu với bột.
- Bước 4: Cho nước sạch vào, nhào kĩ đến đủ ẩm.
- Bước 5: Nén nhẹ bột xuống cho đều. Phủ ni lông sạch lên trên mặt. Đem ủ nơi kín gió, 
khô, ẩm, ấm trong 24 giờ.
 BÀI 43. THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN VẬT 
 NUÔI CHẾ BIẾN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH VẬT
I. Mẫu thức ăn và dụng cụ cần thiết
II. Qui trình thực hành:
1. Quy trình đánh giá chất lượng thức ăn ủ xanh:
- Bước 1: Lấy mẫu thức ăn ủ xanh vào bát sứ.
- Bước 2: Quan sát màu sắc thức ăn. 
- Bước 3: Ngửi mùi của thức ăn.
- Bước 4: Đo độ pH của thức ăn ủ xanh.
2. Quy trình đánh giá chất lượng của thức ăn ủ men rượu:
- Bước 1: Lấy thức ăn đã được ủ, sờ tay vào thức ăn để cảm nhận nhiệt độ và độ ẩm của thức ăn.
- Bước 2: Quan sát màu sắc của thức ăn ủ men.
- Bước 3: Ngửi mùi của thức ăn ủ men.
Lưu ý : xem nội dung ôn tập ,học bài và chép bài lý thuyết vào tập.
 ----HẾT----

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_kien_thuc_cong_nghe_7_bai_31_den_43_truong_t.doc