Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân 9 - Tuần 23+24 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân 9 - Tuần 23+24 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Giáo dục công dân 9 - Tuần 23+24 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
TRƯỜNG THCS CHÁNH HƯNG TRỌNG TÂM GDCD 9 (TUẦN 23 ĐẾN TUẦN 24 – 17/02 – 27/02/2021) *Tuần 23 (Các em đọc sgk kết hợp ghi bài Phần nội dung bài học các em ghi vào tập Phần bài tập các em làm phía sau tập gdcd) Bài 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN I.Đặt vấn đề: (Đọc phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi sgk ) II. Nội dung bài học: 1. Lao động là gì? − Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội. − Là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người. − Là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. 2. Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. a. Lao động là quyền của công dân. Công dân có quyền tự do : + Sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, + Lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình. b. Lao động là nghĩa vụ của công dân: − Lao động là phương tiện để tự nuôi sống bản thân và gia đình. Câu 4: Xác định hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng lao động ? A. Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động B. Trả lương đầy đủ hàng tháng. C. Đóng bảo hiểm chưa đầy đủ cho người lao động. D. Mua bảo hiểm y tế cho người lao động. Câu 5: Đối với những công việc nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại, Nhà nước cấm sử dụng đối tượng lao động dưới bao nhiêu tuổi? A. 14 tuổi B. 15 tuổi C. 16 tuổi D. 18 tuổi Câu 6. Em tán thành những quan niệm về lao động nào dưới đây ? A. Lao động là một sự bắt buộc và nhàm chán. B. Không có công việc nào là thấp hèn, chỉ những người lười nhác, không chịu lao động mới đáng xấu hổ. C. Lao động chân tay thì không có gì đáng tự hào D. Người ta không thể sống mà không có lao động E. Nên chọn hình thức lao động nào nhàn hạ mà có thu nhập cao. G. Trẻ em con nhà nghèo mới phải lao động. Câu 7: Câu ca dao “ Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho” nói lên điều gì ? A. Phải tìm kiếm việc làm B. Phải lao động để nuôi sống , tồn tại và phát triển C. Cần sự giúp đỡ mọi người D. Đáp ứng yêu cầu của thời đại 3.Trách nhiệm công dân: − Chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật. − Đấu tranh hành vi, việc làm vi phạm hiến pháp và pháp luật. 4. Ý nghĩa trách nhiệm pháp lý: -Trừng phạt, ngăn chặn, cải tạo, giáo dục người vi phạm pháp luật. -Giáo dục ý thức tôn trọng và chấp hnahf nghiêm chỉnh pháp luật. Bồi dưỡng lòng tin và pháp luật và công lí trong nhân dân III. Bài tập: Câu 1: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới A. các quan hệ công vụ và nhân thân B. các quy tắc quản lí nhà nước C. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân D. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước Câu 2: Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm: A. Phạt tiền người vi phạm B. Buộc chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật, phải chịu những thiệt hại nhất định; giáo dục răn đe những người khác C. Lập lại trật tự xã hội D. Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới Câu 3: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tô chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định được gọi là: A. trách nhiệm pháp lí B. vi phạm pháp luật C. trách nhiệm gia đình D. vi phạm đạo đức Câu 4: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm: A. pháp luật dân sự B. pháp luật hành chính C. pháp luật hình sự D. kỉ luật D. Phê bình Câu 11: Đối tượng của vi phạm hành chính là: A. cá nhân B. tổ chức C. cá nhân và tổ chức D. cơ quan hành chính Câu 12: Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là người A. từ đủ 14 tuổi trở lên B. từ đủ 16 tuổi trở lên C. từ 18 tuổi trở lên D. từ đủ 18 tuổi trở lên Câu 13: Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là ? A. Là hành vi trái pháp luật B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện C. Vi phạm pháp luật phải có lỗi D. Tất cả ý trên Câu 14: Cơ quan nào dưới đây có quyền tuyên phạt đối với người phạm tội? A. Quốc hội B. Chính phủ C. Viện Kiểm sát D. Toà án Câu 15: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là: A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. B. B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Câu 16: Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là: Câu 22: Hành vi vi phạm các quy tắc, quy chế được xác lập trong một tổ chức, cơ quan, đơn vị là: A. vi phạm hành chính B. vi phạm dân sự C. vi phạm kỷ luật D. vi phạm hình sự Câu 23: P 15 tuổi chơi với một nhóm bạn xấu, có hôm P cùng nhóm bạn này lấy trộm xe máy của hàng xóm. Hành vi của P A. vi phạm pháp luật dân sự. B. không phải chịu trách nhiệm pháp lí vì chưa đủ tuổi C. vi phạm pháp luật hành chính và pháp luật, hình sự... D. không bị coi là vi phạm pháp luật vì đang là học sinh
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_giao_duc_cong_dan_9_tuan_2324.pdf

