Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 6 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
TRƯỜNG THCS CHÁNH HƯNG NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 23 (THỰC HIỆN TỪ NGÀY 17 – 20/02/2021) VĂN BẢN BUỔI HỌC CUỐI CÙNG I – TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả - An-Phông-Xơ-Đô-Đê (1840 –1897), nhà văn Pháp, có nhiều truyện ngắn nổi tiếng 2 .Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác -Viết sau chiến tranh Pháp-Phổ năm 1870-1871, khi các trường học ở vùng An-dat học buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp. b. Thể loại : Truyện ngắn c. PTBĐ : Tự sự kết hợp với miêu tả d. Bố cục : Chia làm ba phần : - Phần 1 (Từ đầu đến "mà vắng mặt con"): Quang cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường qua sự quan sát của Phrăng. - Phần 2 (Tiếp tới "buổi học cuối cùng này"): Diễn biến của buổi học cuối cùng. - Phần 3 (Còn lại): Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng. e. Tóm tắt (Hs tự tóm tắt). II – ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật chú bé Ph.Răng - Trên đường đến trường + Định trốn học + Thấy nhiều người đọc cáo thị - Đến trường TUẦN 23 NHÂN HÓA I.NHÂN HÓA LÀ GÌ ? 1.Ví dụ : Sgk/57 Phép nhân hóa trong khổ thơ: + Ông trời mặc áo giáo đen ra trận + Muôn nghìn cây mía múa gươm + Kiến hành quân đầy đường 2. Cách diễn đạt của Trần Đăng Khoa gần gũi, sinh động khiến cho thế giới vô tri khác trở nên có hồn hơn. 3.Ghi nhớ : Sgk/57 II. CÁC KIỂU NHÂN HÓA 1.Ví dụ : Sgk a, Sự vật được nhân hóa Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay b, Sự vật: Gậy tre, chông tre, tre c, Trâu 2 .a, Sự vật được nhân hóa bằng việc sử dụng từ xưng hô gọi: lão, cô, bác, cậu b, Dùng từ chỉ hoạt động của con người “chống lại”, “xung phong”, “giữ” c, Nói chuyện với con vật như nói chuyện với người. III - LUYỆN TẬP Bài 1 Đối tượng được nhân hóa: con tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em) -> Nhân hóa giúp người đọc tưởng tượng ra một cách sinh động cảnh lao động hối hả nhưng tươi vui ở bến cảng. Mọi sự vật, hiện tượng trở nên có hồn hơn, sự vật có đời sống như chính con người. Bài 2 Đoạn văn này không sử dụng phép nhân hóa + Chỉ đơn thuần là đoạn văn miêu tả, kể lể thuần túy. + Không gợi được sự sinh động, gần gũi hay mối liên hệ mật thiết giữa con người với thế giới sự vật. + Tả về hoạt động của hai nhân vật với động từ: lấn xả, lấn lướt, vờn, thoắt, biến, hóa, chúi xuống, bốc lên, nhấc bổng, luồn + Các tính từ: ráo riết, lắt léo, hóc hiểm, lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, loay hoay 2. Trong những đoạn văn trên của Võ Quảng và Lan Khai tập trung khắc họa chân dung nhân vật/ Kim Lân tả người gắn với hoạt động, công việc + Tả chân dung gắn với hình ảnh tĩnh, do đó có thể sử dụng danh, tính từ, tả hoạt động thường sử dụng động từ 3. Đoạn văn thứ 3 gần như một đoạn văn hoàn chỉnh + Mở bài : Từ đâu nổi lên ầm ầm: Giới thiệu chung về cảnh diễn ra hội vật + Thân bài : tiếp buộc sợi dây quanh bụng: Diễn biến cuộc vật đô Quắm Đen và Cản Ngũ + Kết bài : còn lại: cảm xúc về cái kết keo vật II. LUYỆN TẬP Bài 1 Tả một em bé chừng 4-5 tuổi + Gương mặt bầu bĩnh + Mắt tròn đen ngây thơ + Miệng chúm chím cười + Làn da trắng, mềm mại + Chân tay bé xíu, - Tả một cụ già cao tuổi + Tóc, râu trắng bạc phơ + Da nhăn nheo, gương mặt + Giọng nói trầm ấm + Dáng vẻ lom khom - Tả cô giáo say sưa giảng bài trên bảng + Gương mặt tươi sáng, thanh thoát + Dáng đi uyển chuyển
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_ngu_van_6_tuan_23_nam_hoc_2020.pdf

