Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 7 - Tuần 22
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 7 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 7 - Tuần 22
NỘI DUNG CẦN NHỚ TUẦN 22 BÀI 1:Tóm tắt bài: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm tinh thần yêu nước của nhân dân ta II.Đọc – Hiểu văn bản 1.Nhân định về lòng yêu nước 2.Những biểu hiện của lòng yêu nước 3.Nhiệm vụ của chúng ta III.TỔNG KẾT: 1.Nội dung: : Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước. từ đó kêu gọi mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc 2. Nghệ thuật: +Xây dựng luận điểm ngắn gọn, xúc tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu theo các phương diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng miền,... +Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn sóng, lướt qua,... và câu văn nghị luận hiệu quả +Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước BÀI TẬP : BT1. Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Em hãy tìm ở phần ở đầu câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài. BT2.Hãy trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. BÀI 2: CÂU ĐẶC BIỆT Ghi nhớ: - Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ Ví dụ: Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm em giật mình. Em tôi bước vào lớp. - Câu đặc biệt thường dùng để : + Xác định thời gian, nơi chốn. vd: Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. + Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.VD:Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. + Bộc lộ cảm xúc. VD: Trời ơi! Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa. + Gọi đáp: vd: An gào lên: - Sơn! Sơn ơi! Em sơn ơi! Trắc nghiệm: Câu đặc biệt Câu 1: Câu đặc biệt là gì ? Bài 4: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU VÀ THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT) I. Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ: – Về ý nghĩa: + Là thành phần phụ của câu. + Bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính làm nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, điều kiện – Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; + Giữa trạng ngữ vổi chủ ngữ và vị ngữ thưòng có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy (,) khi viết. II. Các loại trạng ngữ Các loại trạng ngữ thường gặp trong câu là: – Trạng ngữ chỉ nơi chốn (không gian) (trả lời cho câu hỏi: ở đâu?) - Trạng ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi: Khi nào?) – Trạng ngữ chỉ nguyên nhân (trả lời cho câu hỏi: Vì sao?) – Trạng ngữ chí mục đích (trả lời cho câu hỏi: để làm gì? – Trạng ngữ chi phương tiện (trả lời cho câu hỏi: Bằng gì?). – Trạng ngữ chỉ cách thức (trả lời cho câu hỏi: như thế nào?) III. Công dụng của trạng ngữ -Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc phải có trong câu nhưng nó là thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc biểu đạt. Có khi, vì vắng mặt trạng ngữ nên ý nghĩa của câu trở nên thiếu chính xác, khó xác định. IV. Tách trạng ngữ thành câu riêng 1 - Trang 46 SGK Câu in đậm dưới đây có gì đặc biệt? Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. (Đặng Thai Mai) Trả lời: Câu in đậm "Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó" là trạng ngữ chỉ mục đích đứng cuối câu đã bị tách riêng ra thành một câu độc lập. 2 - Trang 46 SGK Việc tách câu như trên có tác dụng gì? Trả lời: Việc tách ra như vậy có tác dụng nhấn mạnh ý, biểu thị cảm xúc tin tưởng tự hào với tương lai của tiếng Việt. V. Luyện tập: HS làm bài 1,2/ trang 47 SGK Bài 3 /trang 48 SGK Bài 2/trang 40 sgk Bài 5:LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (HỌC SINH TỰ ĐỌC VÀ TÌM HIỂU TRONG SGK)
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_ngu_van_7_tuan_22.docx

