Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Chánh Hưng
TRƯỜNG THCS CHÁNH HƯNG NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ LUYỆN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 (Chương trình học tuần 23) (THỰC HIỆN TỪ 17/02 – 20/02/2021) *** VĂN BẢN: CHIẾU DỜI ĐÔ I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Ông là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công. 2. Tác phẩm: - Chiếu dời đô được viết trong hoàn cảnh đất nước thái bình, nhà Lí muốn dời kinh đô từ thành Hoa Lư nhỏ hẹp ra nơi Đại La rộng lớn, thuận tiện cho việc mở mang và củng cố, bảo vệ đất nước. - Thể loại: Chiếu là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước Quân chủ, được dùng cho vua để ban bố các mệnh lệnh. Chiếu cũng được dùng trong khoa cử nho học như một môn thi. Nội dung ra lệnh trong chiếu thư gồm từ các việc vua lên ngôi, vua rời ngôi, đến các việc lập hoàng hậu, lập thái tử, phong tặng Quan lại có công, truất giáng người phạm lỗi, minh oan người chết oan; với dân gian thì có chiếu cầu hiền tài, chiếu khuyến nông, v.v. ..Về thể văn, ban đầu chiếu được viết bằng văn xuôi, về sau được kết hợp với văn biền ngẫu và có khi cả văn vần. - Phương thức biểu đạt: Nghị luận. - Bố cục: 2 phần: + (Từ đầu → không dời đổi): Lí do dời đô + (Từ Huống gì → hết): Những cở sở chứng minh thành Đại La là nơi để định đô. II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN: 1. Luận điểm 1: Lý do dời đô Câu hỏi tìm hiểu Gợi ý trả lời ? Theo tác giả thì việc dời đô của các - Việc dời đô của các triều đại trong vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục lịch sử TQ đã trở thành những sự kiện đích gì? lớn, nhằm mưu toan việc lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau. việc dời đô vừa thuận vật phong phú tốt tươi. + Thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước muôn đời. ? Em nhận xét như thế nào về trình tự - Về trình tự lập luận của bài chiếu: lập luận của bài chiếu? + Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ. + Nêu thực tế hoàn cảnh của hai triều đại Đinh – Lê → Khẳng định sự cần thiết phải dời đô. + Nêu lợi thế của Đại La và đi tới kết luận thành đại la là nơi thắng địa để chọn làm kinh đô. → Kết cấu phù hợp với kiểu bài nghị luận. ? Em nhận xét như thế nào về câu hỏi ở - Cách ban bố mệnh lệnh vừa tình cuối bài chiếu?(Tại sao kết thúc bài cảm, gần gũi, vừa thể hiện tính khách chiếu, Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh Quan. mà lại đặt câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?”. Cách kết thúc ấy có tác → Mang tính đối thoại, tạo sự đồng dụng gì ? cảm giữa vua với thần dân. ? Đọc "Chiếu dời đô" em hiểu khát - Khát vọng về đất nước độc lập, vọng nào của nhà vua & của dân tộc thống nhất, hùng cường. được phản ánh ? - Lòng yêu nước cao cả, tầm nhìn ? Từ bài chiếu em trân trọng những sáng suốt. phẩm chất nào của Lí Công Uẩn? ? Em cảm nhận như thế nào về lịch sử - Tự hào về Quá khứ hào hùng của dân phong kến triều Lí sau khi học Chiếu tộc. dời đô? ? Vì sao nói chiếu dời đô ra đời phản → Chiếu dời đô khẳng định dân tộc ánh ý chí độc lập , tự cường và sự phát Đại Việt đủ sức ngang hàng phương triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt? Bắc, thể hiện nguyện vọng của nhân dân muốn thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập tự cường. 1. a. Câu 1: kể; câu 2,3 bộc lộ tình cảm - đều là câu trần thuật. b. Câu 1: kể sự việc - là câu trần thuật , Câu 2: câu cảm thán “- Cây bút đẹp Quá” – từ “Quá” là từ cảm thán, Câu 3,4: là câu trần thuật: bày tỏ lòng cảm ơn. 2. Hai kiểu câu khác nhau: + Nguyên tác: câu nghi vấn - “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” + Dịch thơ: câu trần thuât - “Cảnh đẹp đêm nay khod hững hờ”. - Cùng diễn đạt: đêm trăng đẹp, gây xúc động mãnh liệt, khiến nhà thơ muốn làm gì đó. 3. a. Câu cầu khiến. b. Câu nghi vấn – yêu cầu c. Câu trần thuật – yêu cầu. (b) và (c) là lời yêu cầu nhã nhặn, lịch sự. 4. Đều là câu trần thuật. (a) và (b 2) là câu có chức năng cầu khiến. 5. Đặt câu trần thuật. - Hứa hẹn: Tôi xin hứa với anh là ngày mai tôi đến sớm. - Xin lỗi: Tôi xin lỗi anh vì các chuyện đã Qua. - Cảm ơn: Em xin cảm ơn cô. - Chức mừng: Anh xin chúc mừng em - Cam đoan: Tôi xin cam đoan đây là hàng thật. _________________________________________________ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN) CHỦ ĐỀ: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh. I. CHUẨN BỊ - Xác định rõ danh lam thắng cảnh ở địa phương - Trực tiếp tham Quan, Quan sát kỹ vị trí phạm vi bao Quát cụ thể, từ ngoài vào trong. - Hỏi han trò chuyện với người bảo vệ hoặc người có hiểu biết về DLTC ấy. - Lập dàn bài: a. Mở bài: Giới thiệu chung b. Thân bài: Giới thiệu chi tiết về: - Lịch sử hình thành và phát triển - Vị trí địa lý, diện tích, - Cảnh Quan thiên nhiên và nhân tạo Đảng thời kỳ 1941 - 1945. Tháng 5-2012, Pác Bó trở thành Khu Di tích Quốc gia đặc biệt. Tháng 6-2014, xã Trường Hà được Thủ tướng Chính phủ công nhận là xã An toàn khu của Trung ương. Thăm hang Cốc Bó, nơi Bác ở (từ ngày 8-2 đến cuối tháng 3-1941), tôi càng thấy trân trọng, cảm phục nhân cách lớn của Người. Hang Cốc Bó nhỏ bé, ẩm thấp và lạnh lẽo, nằm sâu trong khe núi, có chiều cao trên 7m. Trong hang, tấm ván Người nằm nghỉ vẫn còn được giữ nguyên vẹn. Hòn đá Người kê làm bếp nấu cơm, cây ổi Người hái lá đun nước uống thay chè vẫn còn đó, chỗ Người thường ngồi câu cá sau mỗi giờ làm việc mệt nhọc, chiếc bàn đá “chông chênh” nhỏ bé chỉ đủ kê một chiếc máy chữ Người ngồi “dịch sử Đảng” Liên Xô làm tài liệu huấn luyện cán bộ cách mạng... vẫn luôn gây xúc động với mỗi ai đến thăm nơi này. Dù sống trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn, Người vẫn luôn lạc quan tinh thần cách mạng.” (về với cội nguồn Pác Bó- Báo Biên phòng) a. Nêu ngắn gọn nội dung đoạn trích trên. Nội dung của đoạn trích trên khiến em liên tưởng đến bài thơ nào đã học? (2,5 điểm) b. Hãy xác định kiểu câu và chức năng của câu sau: “ Dù sống trong hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn, Người vẫn luôn lạc quan tinh thần cách mạng.” (2,5điểm) c. Hãy đặt một câu cảm thán có nội dung liên Quan đến ý trích dẫn ở câu b (2,5 điểm) d. Em hãy nêu hai việc làm của mình để góp phần giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương mình sinh sống. (2,5 điểm) __HẾT__
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_ngu_van_8_tuan_23_nam_hoc_2020.pdf

