Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Tiếng Anh 9 - Tuần 26
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Tiếng Anh 9 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Tiếng Anh 9 - Tuần 26
Tuần 26 Tiết 51 LANGUAGE FOCUS 1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ: (Relative clause) Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Xem ví dụ sau: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend. Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh: The woman is my girlfriend. 2. Các dạng mệnh đề quan hệ: (Relative Pronouns) A. Relative Pronouns - Đại từ quan hệ Đại từ Cách sử dụng Ví dụ quan hệ Who Làm chủ ngữ, đại diện chỉ về I told you about the woman who lives next người door. S V which Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, Do you see the cat which is lying on the roof? đại diện chỉ về đồ vật, động vật S V whose Chỉ sở hữu cho người và vật Do you know the boy whose mother is a nurse? - có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định (dùng trong văn nói) * Các trường hợp thường dùng “that”: - khi đi sau các hình thức so sánh nhất - khi đi sau các từ: only, the first, the last - khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật - khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none. Xem các ví dụ sau: 1) He was the most interesting person that I have ever met. ( thú vị nhất) 2) It was the first time that I heard of it. ( lần đầu tiên) 3) These books are all that my sister left me. 4) She talked about the people and places that she had visited. (người và những nơi chốn) * Các trường hợp không dùng that: - sau dấu phẩy - sau giới từ - trong mệnh đề quan hệ không xác định 5. WHOSE: - dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức sở hữu ‘s ...N (person, thing) + WHOSE + N + V ... Tuần 26 Tiết 52 Revision Fill in the blanks using : who/ whom / which/ that/ whose: 1) The men _______ lives next-door are English. 2) The dictionary _______ you gave me is very good. 3) Do you know the girls _______ are standing outside the church? 4) The chocolate _______ you like comes from the United States. 5) I gave you a book _______ had many pictures. 6) The police are looking for the thieve ______ got into my house last night. 7) I have lost the necklace ______ my mother gave me on my birthday. 8) I know a girl ________ mom is very strict. 9) A burglar is someone _____ breaks into a house and steals things. 10) The family ______ car was stolen last week is the Smiths. 11) The man _____ she is going to marry is very rich. 12) The dress _____ was given to her by her boyfriend no longer fits her well. 13) The boy ___ used to live next door is now a famous basketball player. 14) Arthur Conan Doyle, ____ wrote the Sherlock Holmes stories, was born in Edinburgh. 15) Do you know the boy _______ mother is a nurse? 16) I was invited by the professor _____ I met at the conference. 17) The car ______ Susie is planning to buy was manufactured in Japan. 18) His bedroom is the place ______ Tom feels most comfortable. 19) I do not like the man and his pet ______ I met last night. 20) Do you know anyone _____ can fix my car?
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_tieng_anh_9_tuan_26.pdf

