Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 6 - Tuần 23
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 6 - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 6 - Tuần 23
NỘI DUNG TUẦN 23-NGỮ VĂN 6 VĂN BẢN: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (tiết 89+90) (An-phông-xơ Đô- đê) I. Đọc và tìm hiểu chung 1. Đọc và tóm tắt tác phẩm: * Đọc. * Tóm tắt theo bố cục sau: - Phrăng trên đường tới trường - Diễn biến của buổi học cuối cùng. + Cảnh lớp học và thầy Ha-men + Tâm trạng của Phrăng + Phrăng lại không thuộc bài + Thái độ cư xử của thầy Ha-men + Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, hướng dẫn viết tập. - Giờ học kết thúc với hành động đột ngột của thầy Ha-men. 2. Tìm hiểu chú thích: a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm: - Tác giả: An-phông-xơ Đô- đê, nhà văn chuyên viết truyện ngắn của nước Pháp thế kỉ XIX (1840 -1897) - Tác phẩm: Truyện ngắn viết sau chiến tranh Pháp- Phổ (1870). Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ (Đức). b. Giải nghĩa từ khó: II.Đọc –Tìm hiểu văn bản: - Các chi tiết miêu tả quá trình diễn biến thái độ của Phrăng đối với việc học tiếng Pháp: + Định trốn học đi chơi, giận mình vì bỏ phí thời gian học tập. Từ "chán sách" đến thấy sách là bạn "cố tri". Thấy xấu hổ khi không thuộc bài"lòng rầu rĩ" không dám ngẩng đầu lên. Trong buổi học cuối cùng kinh ngạc khi thấy mình "hiểu đến thế...chưa bao giờ thấy mình chăm chú nghe đến thế." - Các chi tiết miêu tả thái độ đối với thầy Ha-men: Từ sợ hãi: lẻn vào chỗ ngồi, đỏ mặt tía tai khi nhìn cây thước sắt khủng khiếp của thầy Ha-men, đến thân thiện: quí trọng thầy, thấy thầy mặc đẹp, qua lời thầy nhận thấy quân Phổ là "Quân khốn nạn", nghĩ đến việc thầy sắp ra đi, thấy tội nghiêp thầy, chưa bao giờ thấy thầy lớn lao đến thế. => Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải. Tình yêu tiếng Pháp; quí trọng biết ơn người thầy. * Tiểu kết: Qua nhân vật Phrăng vừa là nhân vật chính, vừa đóng vai người kể chuyện, qua sự biến đổi tâm trạng, tình cảm, thái độ..Tác giả thể hiện rất thành công lòng yêu nước thiết tha của nhân dân Pháp, từ trẻ đến già qua tình yêu tiếng Pháp - tiếng mẹ đẻ sắp bị quân thù cấm ngặt. b. Nhân vật thầy giáo Ha-men: - Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen, mũ bằng lụa đen thêu. - Thái độ đối với HS: không giận dữ, thật dịu dàng. - Những lời nói về việc học tiếng Pháp: Tai hoạ lớn nhất là bao giờ cũng hoãn lại việc học đến ngày mai...; Tiếng Pháp là ngôn ngữ hay nhất thế giới...phải giữ lấy nó và đừng bao giờ quên lãng nó... Khi một dân tộc...chốn lao tù. - Hành động, cử chỉ: thầy quay về phía bảng, cầm một hòn phấn dằn mạnh hết sức, cố viết thật to: "Nước pháp muôn năm". - Lời nói của thầy đề cao tiếng nói dân tộc, khẳng định sức mạnh của tiếng nói DT. - Ta có thể hình dung về thầy: yêu nghề dạy học, tin ở tiếng nói dân tộc Pháp, có lòng yêu nước sâu sắc. => Dùng từ ngữ của con người “chị” để gọi cho loài chim. III.LUYỆN TẬP HS hoàn thành tất cả bài tập trong sách giáo khoa. HS Viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời lặn, trong đó có sử dụng phép so sánh và nhân hóa. TẬP LÀM VĂN: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH 1/ Phương pháp viết văn tả cảnh Ví dụ:Sông nước Cà Mau ( Đoàn Giỏi) + Tả cảnh gì?( đối tượng miêu tả của đoạn văn là gì? Tả cảnh sông Năm Căn + Dòng sông Năm Căn có đặc điểm gì? ầm ầm như thác Rộng lớn , hùng vĩ rộng mênh mông hơn ngàn thước Dòng sông Năm Căn: Giàu có và trù phú-> rất nhiều cá Sôi động, giàu sức sống->bờ rông,..nối nhau bất tận Thơ mộng, nên thơ-> ẩn hiện trong khói sóng ban mai *Các bước để tả cảnh: - Xác định đối tượng miêu tả. -Tìm những hình ảnh, những chi tiết nói lên các đặc điểm của của đối tượng miêu tả ( chọn lọc, đặc sắc, tiêu biểu) - Sắp xếp các chi tiết, các hình ảnh theo một trật tự nhất định ( thời gian, không gian, tâm lí..) giúp người nói, người viết thể hiện, tư tưởng nội dung; giúp người đọc dễ theo dõi. *Ví dụ 2: Lũy làng ( Ngô Văn Phú) + Đối tượng miêu tả: Lũy tre ở các làng quê + Đặc điểm: + ken dày, bảo vệ +Giàu sức sống + Giàu tình cảm Lũy ngoài Từ ngoài vào trong Từ khái quát đến chi tiết + Các chi tiết, hình ảnh: lũy giữa Từ trên xuống dưới Lũy trong *Vẻ đẹp của biển: - buổi sáng - buổi trưa Trong ngày - buổi chiều - ngày mưa rào - ngày nắng ráo Thời gian Kết bài: Suy nghĩ nhận xét của mình về vẻ đẹp, sắc màu của biển. HS hoàn thành bài văn miêu tả vẻ đẹp của biển( có thể viết vào vở soạn chụp gửi cô hoăc GVCN; cũng có thể làm trực tiếp trên lớp học lưu và cô sẽ chấm) ( HS chép vào vở và làm nội dung cô yêu cầu nhé! Chúc các con học bài tốt) .hết.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_ngu_van_6_tuan_23.docx

