Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 7 - Tuần 22 đến 25
ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 22 – 25 NGỮ VĂN –KHỐI 7 TUẦN 22 BÀI 1: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Hồ Chí Minh) I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: Hồ Chí Minh ( 1969-1980), quê quán: Nam Đàn-Nghệ An. – Bác là một chiến sĩ cách mạng, anh hùng dân tộc, vị lãnh tụ vĩ đại. – Người là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc, danh nhân văn hóa Thế giới. 2. Tác phẩm a, Xuất xứ Trích từ “ Báo cáo chính trị” tại Đại hội Đảng lần II, năm 1951. b, Phương thức biểu đạt: nghị luận chứng minh. c, Bố cục : 3 phần Phần 1: Từ đầu -> lũ cướp nước ( Truyền thống yêu nước của dân tộc ta) Phần 2: Tiếp -> nồng nàn yêu nước ( Biểu hiện của tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ lịch sử đến hiện tại). phần 3: Còn lại (Nêu nhiệm vụ, khơi dậy tinh thần yêu nước với mỗi con người) II. Đọc, hiểu văn bản. 1. Nêu vấn đề nghị luận (phần 1) - Khái quát vấn đề: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nướccủa dân tộc ta” -> ngắn gọn, dễ hiểu. – So sánh lòng yêu nước với “làn sóng mạnh mẽ” , biểu tượng cho sức manh của lòng yêu nước khi tổ quốc bị xâm lăng. 2. Giải quyết vấn đề (Biểu hiện của lòng yêu nước-phần 2) - Dẫn chứng từ lịch sử đến thực tại. + Dẫn chứng trong lịch sử: Từ thời đại Bà Trưng, Bà Triệu , Trần Hưng Đạo,dẫn chứng cụ thể, nêu tên những tấm gương tiêu biểu cho tinh thần yêu nước . + Dẫn chứng trong thực tại: “ từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng, từ đến” -> lặp cấu trúc câu, dẫn chứng dựa trên lứa tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, giai cấp,cho thấy phạm vi to lớn, toàn diện của tinh thần yêu nước. Nó biểu hiện đa dạng, phong phú nhưng cũng toàn diện, thống nhất. -> cách lập luận: đi từ khái quát đến cụ thể, lập luận chặt chẽ. 3. Kết thúc vấn đề: Nêu nhiệm vụ chung - So sánh lòng yêu nước như các thứ của quý: tức là tồn tại vừ kín đáo vừa rõ nét. – Nhiệm vụ: chúng ta phải giải thích, tuyên truyền, lãnh đạo và phát huy tinh thần yêu nước một cách mạnh mẽ nhất. d, Lá ơi -> câu đặc biệt, gọi đáp Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi-> câu rút gọn, RG chủ ngữ Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu-> rút gọn chủ ngữ. Bài 2: Viết đoạn văn ngắn tả cảnh quê hương em, trong đó có sử dụng một vài câu đặc biệt. (HS tự làm) Bài 3: Xác định câu đặc biệt và tác dụng của nó trong các câu sau. a, Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. b, Đêm. Thành phố lên đền như sao xa. c, Tám giờ. Chín giờ. Mười giờ. Mười một giờ. Sân công đường chưa bao giờ kém tấp nập. d, Ôi chao! Thời tiết hôm nay thật đẹp. e, Nước xối xả đổ vào mái hiên. Mưa f. Bên ngoài. Người đang đi và thời gian đang trôi. g. Hỡi cha! Hỡi mẹ! Hỡi xóm! Hỡi làng! Đêm hôm khuya khoắt, bỗng làm sao thấy sự bất thường. h. Mẹ ơi! Con khổ lắm. i. Lũ trẻ chơi đùa ở góc vườn. Râm ran. k. Đàn chim bay về mỗi lúc một đông . Một con. Hai con. Ba con. BÀI 3: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 1. Bố cục của bài văn nghị luận gồm 3 phần: - Mở bài: Nêu vấn đề, luận điểm khái quát. – Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài. – Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng quan điểm của bài. 2. Lập luận : suy luận nhân quả, suy luận tương đồng 3. Luyện tập Bài 1: Văn bản “ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn” * Tư tưởng nêu ra: Học cơ bản mới có thể trở thành tài. * Các luận điểm: Ở đời có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài. Chỉ thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi. * Bố cục 3 phần -Mở bài: giới thiệu vấn đề bằng lập luân đối chiếu so sánh. - Thân bài: Đưa ra các câu chuyện, dẫn chứng để làm rõ luận điểm. - Kết bài: Kết thúc vấn đề theo lập luận nhân quả. -> Văn bản lập luận theo quan hệ tổng-phân-hợp. Bài 2: Nêu bố cục và phương pháp nghị luận của văn bản “ Chống nạn thất học”/ tr7 và “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” /tr9. BÀI 4: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN đà, lạm dụng tiếng Anh khi nói Tiếng Việt có làm ảnh hưởng đến sự trong sáng của Tiếng Việt không? Viết đoạn văn 6-8 câu nêu ý kiến của em về vấn đề này. BÀI 2: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Đặc điểm của trạng ngữ 1. Ví dụ 1/ sgk - Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời -> chỉ địa điểm (nơi chốn), thời gian; đứng đầu câu. - đời đời, kiếp kiếp -> trạng ngữ chỉ thời gian; đứng cuối câu. - từ nghìn đời nay -> trạng ngữ chỉ thời gian, đứng giữa câu. -> Trạng ngũ xã định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc được nói đến trong câu. Ngăn cách với các thành phần chính của câu bới dấu phẩy. 2. Ví dụ 2 - Bất thình lình, trời đổ mưa. ( trạng ngữ chỉ cách thức). - Vì mê chơi, tôi đã đi học trễ ( trạng ngữ chỉ nguyên nhân). - Để có tiền, hắn đã làm đủ mọi việc ( trạng ngữ chỉ mục đích) - Với chiếc xe đạp cũ, Nam chăm chỉ đến trường ( Trạng ngữ chỉ phương tiện). 3. Ghi nhớ/39 II. Luyện tập Bài 1. A. Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt... -> danh từ trung tâm trong cụm danh từ. b, Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. -> trạng ngữ chỉ thời gian. C, Tự nhiên như thế, ai cũng chuộng mùa xuân. -> phụ ngữ, bổ sung ý ngĩa cho động từ “ chuộng”. d. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang... -> câu đặc biệt. Bài 2: Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích. a. – Khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi -> trạng ngữ chỉ thời gian. – Dưới cái vỏ xanh kia -> trạng ngữ chỉ nơi chốn. – Dưới ánh nắng -> trạng ngữ chỉ nơi chốn. b.Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây -> trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Bài 3. Tìm trạng ngữ trong các câu, đoạn văn sau. Nêu ý ngĩa của trạng ngữ đó. - Mấy ngày sau, võ đài mới bắt đầu rầm rộ. - Mùa đông, làng quê toàn màu vàng. - Với giọng kể trầm ấm, bà kể cho tôi nghe những câu truyện cổ tích. - Do mải chơi, bạn ấy đã quên lời mẹ dặn. - Muốn học giỏi, chúng ta phải quyết tâm. Trạng ngữ thường được bắt đầu bằng một quan hệ từ. Mỗi loại trạng ngữ có một số quan hệ từ điển hình. Ví dụ : - Trạng ngữ chỉ thời gian : vào, trong lúc,... - Trạng ngữ chỉ nơi chốn : Ở, tại, trên, ngoài, trong sau, trước,... - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân : vì, tại, do, bởi,... - Trạng ngữ chỉ mục đích : để, nhằm, vì,... - Trạng ngữ chỉ phương tiện : bằng, với,... - Trạng ngữ chỉ cách thức : với, một cách,... Bài 2: Tách trạng ngữ thành câu riêng Khi nhằm một mục đích tu từ nào đấy, ví dụ như : nhấn mạnh ý, bộc lộ cảm xúc, thể hiện nhịp điệu, âm hưởng,... ta có thể tách bộ phận trạng ngữ thành câu riêng. Tuy vậy, không phải đứng ở vị trí nào, trạng ngữ cũng có thể tách ra như vậy. Trạng ngữ thường được tách ra nhiều nhất là trạng ngữ đứng cuối câu. Ví dụ : Con chó đã chết. Vì bị bỏ đói. Bài tập : 1. Bài tập này yêu cầu nêu công dụng của trạng ngữ có trong những đoạn trích đưa ra trong bài tập. Có thể tiến hành làm bài tập theo trình tự như sau : - Xác định trạng ngữ có trong đoạn trích. - Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của trạng ngữ. - Nêu công dụng của trạng ngữ. a. Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự vả nghệ thuật châm biếm. Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ,... đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,... b) Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước vả suýt chết đuối phải không ? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không ? Không sao đâu vì... [...]. Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp. 2. Nêu tác dụng trạng ngữ tách ra thành câu riêng : a) Bố cháu hi sinh. Năm 72. Tác dụng : nhấn mạnh thời điểm hi sinh. b) Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xoã gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn. c. Tôi khỏe mạnh . Vì ăn uống điều độ. sáng tác chủ yếu, đặc điểm sáng tác) - Giới thiệu về văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật) II. Thân bài 1. Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ - Nêu luận điểm một cách trực tiếp: “Điều quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa đời haotj động chính trị lay chuyển trời đất với đười sống vbinhf thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch” - Trong 60 năm cuộc đời, Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một con người chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sangsm thanh bạch, tuyệt đẹp ⇒ Cách nêu vấn đề trực tiếp, nhấn mạng đức tính giản dị ở Bác Hồ. 2. Những biểu hiện đức tính giản dị của Bác - Trong lối sống: + Bữa ăn: chỉ vài ba món, lúc ăn không để rơi vãi, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được xếp tươm tất. ⇒ Đạm bạc, qua đó cho thấy Bác rất quý trọng kết quả sản xuất của con người và kính trọng người phục vụ + Nơi ở: cái nhà sàn nhỏ, vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn ⇒ Đời sống thanh bạch và tao nhã + Việc làm: làm từ việc rất lớn (cứu nước, cứu dân) đến việc rất nhỏ, Bác làm việc suốt ngày ⇒ Tỉ mỉ, tận tâm, tận lực - Trong quan hệ với mọi người: + Cái gì tự làm được thì tự làm nên người giúp việc bên cạnh Bác rất ít + Gần gũi, thân thiện với mọi người: Bác đã đặt tên cho một số đồng chí + Quan tâm tới mọi người xung quanh: viết thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm khu tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn - Giản dị trong lời nói và bài viết: câu nói, từ ngữ dễ hiểu, dễ nhớ ⇒ Đức tính giản dị của Bác thể hiện nhất quán trong lối sống, trong quan hệ với mọi người và trong cách nói, bài viết III. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: + Nội dung: Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Trả lời: Cả đoạn văn sẽ liền mạch thống nhất nếu có (b) điền vào dấu chỗ trống (...) Câu trên “Em tôi là ”... gắn liền mạch với “em được ... ” Ý nghĩa của câu (b) là mọi người đều hướng tới “em”. Nó rất phù hợp với việc "Cả lớp sững sờ”, “bạn bè xao xuyến”. BÀI TẬP 1/ Tìm câu bị động trong các đoạn trích dưới đây. Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy. - Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. (Hồ Chí Minh) - Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ. Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934. Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khí đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho họ cái hương vị phương xa. Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ. (Theo Hoài Thanh) 2/ Chuyển đổi câu chủ động sau thành câu bị động a. Hôm nay, cô giáo khen tôi rằng tôi rất hăng hái phát biểu ý kiến. Tôi rất hạnh phúc. b. Mẹ tôi tự tay đan cho tôi một cái áo len. c. Tên kẻ trộm đã lấy cắp ví của cô giáo tôi. d. Bố tôi đã xây một ngôi nhà mới trên nền ngôi nhà cũ. e. Hạn hán lâu ngày quá. Đồng ruộng khô nẻ hết cả rồi. f. Nhân dân lao động sử dụng hết ức nhuần nhuyễn các từ địa phương trong các câu hò đối đáp. g. Màn sương dày che khuất cảnh vật khiến cho khung cảnh càng trở nên huyền ảo. h. Bảo tàng Dân tộc học hiện đang lưu giữ rất nhiều hiện vật của các dân tộc ít người trên đất nước ta. i. Đi du lịch Huế,các ca công sẽ hát cho bạn nghe các điệu dân ca xứ Huế như Chèo cạn,Hò giã gạo, Lý con sáo, Lý hoài nam. j. Nhạc sĩ Văn Cao là người sáng tác ra bài hát Tiến quân ca sau trở thành Quốc ca của Việt Nam. k. Có lẽ không ai không thuộc một bài hát nào đó của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. Ai cũng yêu mến ông. l. Gió thổi ngày càng mạnh.Gió đẩy thuyền trôi vun vút trên sông. thành “mí”... Có người thì viết: “Ngoi` pun` hok bjk lem` je^`” (ngồi buồn không biết làm gì) hay “hok bjk jo` nay` anh dang lam` j`” (không biết giờ này anh đang làm gì)... khiến nhiều người lo ngại. Bên cạnh đó, nhiều bạn trẻ đang có thói quen sử dụng xen kẽ từ ngữ nước ngoài vào trong câu nói tiếng Việt, rồi tình trạng viết sai chính tả trong truyện, trong sách giáo khoa... cũng đang làm cho tiếng Việt mất dần đi sự trong sáng vốn có của nó.” ( Nguồn:Trích Báo tin tức, ngày 09/12/2017) a.Xác định phương thức biểu đạt chính và nêu nội dung của đoạn trích trên. (1,0 điểm) b.Tìm trạng ngữ trong đoạn trích trên. Trạng ngữ đó bổ sung nội dung gì cho câu? (1,0 c. Theo em chúng ta cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. (1,0 điểm) Câu 2: (2,0 điểm) "Ngủ dậy muộn thì phí mất cả ngày, ở tuổi thanh niên mà không học tập thì phí mất cả cuộc đời." ( Ngạn ngữ Trung Quốc) Học tập rất quan trọng, thế nhưng một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập. Em hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn (từ 5- 7 câu) trình bày suy nghĩ về ý thức trong học tập của học sinh hiện nay. a. Mở đoạn: Giới thiệu về vấn đề nghị luận: ý thức học tập của học sinh hiện nay b. Phát triển đoạn: - Giải thích :học tập là công việc quan trọng của học sinh và cần phải có ý thức học tập. - Ý thức học tập tốt là như thế nào, điều đó sẽ giúp ta những gì . - Dẫn chứng những tấm gương học tập tốt - Phê phán những người không có ý thức học tập như lười học, học vẹt, học tủ - Xây dựng nhận thức, thái độ đúng đắn. - Phương hướng rèn luyện của bản thân nói riêng, của học sinh nói chung . c. Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề. Câu 3: (5 điểm) Bác đã dạy: “ Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ là người có công với Tổ quốc, với nhân dân. Cho nên bổn phận của chúng ta là phải biết ơn, yêu thương và giúp đỡ họ.”
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_ngu_van_7_tuan_22_den_25.docx

