Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 28

docx 17 trang lynguyen 31/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 28

Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 22 đến 28
 NỘI DUNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Tuần 22
I. VĂN BẢN: Tức cảnh Pác Bó
1. Kiến thức cơ bản:
a. Tác giả: Hồ chí Minh (1890 – 1969)
b. Tác phẩm.
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, 
tháng 2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở 
trong nước. Khi đó, Người sống và làm việc trong một điều kiện hết sức gian khổ: 
ở trong hang Pác Bó - một hang núi nhỏ thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng; 
với những sinh hoạt hằng ngày rất đạm bạc. Bài thơ Tức cảnh Pác Bó là một trong 
những tác phẩm Người sáng tác trong thời gian này.
- Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Thể thơ này 
chỉ có một khổ gồm bốn câu (tứ tuyệt), mỗi câu bảy chữ (thất ngôn) rất nổi tiếng ở 
Trung Quốc, đã được du nhập và trở thành một trong những thể thơ phổ biến của 
văn học trung đại Việt Nam.
*Nội dung: Bài thơ diễn tả những hoạt động hằng ngày của Bác thời kì hoạt động
ở Pác Bó - Cao Bằng. Qua bài thơ, Bác đã thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và 
tinh thần cách mạng triệt để qua giọng điệu lạc quan xen lẫn nét cười hóm hỉnh.
* Nghệ thuật: Giọng điệu chung của bài thơ là giọng sảng khoái, tự nhiên, hóm
hỉnh pha chút vui đùa. Điều đó cho thấy, dù sống trong gian khổ nhưng tâm trạng 
của Bác vẫn rất lạc quan, hơn thế, Bác còn cảm thấy vui thích và thoải mái với 
cuộc sống nơi rừng núi hoang vu. Làm cách mạng và được sống hoà hợp với thiên 
nhiên là một niềm vui lớn của nhà cách mạng, nhà thơ Hồ Chí Minh
2. Luyện tập:
Bài tập 1. Em học được gì ở phẩm chất của Bác Hồ qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó?
Bài tập 2. Câu thơ cuối “Cuộc đời cách mạng thật là sang” đã thể hiện tâm trạng 
gì của Bác?
 -Vui thích vì được sống chan hoà với thiên nhiên.
Gợi ý câu 2: . Tâm trạng: 
 - Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.
- Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ.
II. TIẾNG VIỆT: Câu cảm thán
1. Kiến thức cơ bản:
2. Luyện tập:
Bài tập 1. Gạch chân dưới câu cảm thán trong đoạn văn sau:
“Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều hơn ai hết Một
người như thế ấy!... Một người đã khóc vì con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại 
làm ma bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng con người đáng kính 
ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có cái ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày Trong thời gian này, Bác có viết tập thơ "Nhật kí trong tù" bằng chữ Hán, gồm có
 133 bài. Bài thơ "Ngắm trăng", “ Đi đường” rút trong tập nhật kí bằng thơ ấy.
 Bài thơ "Ngắm trăng" (bản chữ Hán và bản dịch) được viết bằng thể thơ thất
 ngôn tứ tuyệt (mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ).
 *Nội dung, nghệ thuật:
 Bài thơ Ngắm trăng:
 - Nội dung: Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh hiện lên trong bài thơ nổi bật ở khía
 cạnh người chiến sĩ không chút bận tâm về gông cùm, đói rét,Trước khó khăn, 
 Bác vẫn giữ được phong thái ung dung, tự tại. Bài thơ còn thể hiện nổi bật tâm hồn 
 nghệ sĩ của Bác Hồ, một tâm hồn luôn rộng mở với thiên nhiên.
 - Nghệ thuật: Sự đối xứng tương phản giữa nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng
 tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù.
 Bài thơ Đi đường:
 - Nội dung: Nghĩa đen: Nói về việc đi đường nói. Nghĩa bóng: Ngụ ý về con
 đường cách mạng, con đường đời, Bác muốn nêu lên một chân lý, một bài học rút 
 ra từ thực tế hàng ngày của chính Bác: con đường cách mạng là lâu dài, là vô vàn 
 gian khổ, nhưng nếu kiên trì, bền chí để vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định 
 sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ.
 - Nghệ thuật: Việc sử dụng liên tiếp các điệp từ nhấn mạnh cái khó khăn đang nối
 tiếp, chồng chất khó khăn. Kết cấu bài thơ chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi 
 hình ảnh và giàu cảm xúc.
 2. Luyện tập:
 Bài tập 1. Qua bài thơ Ngắm trăng, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?
 Gợi ý: Bác là người có tâm hồn người nghệ sĩ, có phong thái ung dung vượt hẳn 
 lên sự nặng nề, tàn bạo của tù ngục.
 Bài tập 2. Qua tìm hiểu bài thơ Đi đường, em hãy nêu ra ý nghĩa (bóng) của bài 
 thơ. Gợi ý: Đường đời, con đường cách mạng bao giờ cũng phải trải qua bao nhiêu 
 khókhăn, gian khổ, nhưng nếu chúng ta biết kiên cường,vững bước thì sẽ đi đến 
 thành công rực rỡ.
 Ý tứ của Bác thật là sâu sắc và chí lí. Quả thật lịch sử Việt Nam trải qua muôn vàn
 thử thách, nhưng cuối cùng bằng sự kiên trì của toàn dân tộc, chúng ta đã giành 
 được độc lập tự do như hiện nay.
 II. TIẾNG VIỆT: Câu trần thuật
 1. Kiến thức cơ bản:
 2. Luyện tập:
Kiểu câu Chức năng chính Chức năng khác Đặc điểm hình thức
 Dùng để kể, thông - Khi viết câu trần thuật thường 
 báo, nhận định, kết thúc
 miêu tả,... Dùng giới thiệu, hứa hẹn, cầu bằng dấu chấm. Đôi khi câu trần 
Trần thuật
 *Lưu ý: Cần phân khiến, bộc lộ cảm xúc, hỏi,... thuật kết
 biệt một số câu thúc bằng dấu chấm than, chấm 
 trần thuật có sử lửng máy móc hoặc chung chung.
- Có 2 dạng đề:
+ Dạng đề “nổi” học sinh có thể dễ dàng nhận ra phạm vi nội dung và
phương pháp lập luận. Ví dụ: Viết 1 đoạn văn 150 chữ về sự hi sinh thầm lặng
của mẹ trong cuộc sống ngày hôm nay. => Học sinh dễ dàng xác định phạm vi
nội dung : Thế nào là sự hi sinh thầm lặng ? biểu hiện ? tác dụng ? phê phán, bài
học, 
+ Dạng đề “chìm”, học sinh phải tự mày mò hướng đi. Ví dụ: Viết 1 đoạn
văn 150 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa câu chuyện sau: (trích dẫn câu
chuyện).
Với đề bài này, học sinh cần hiểu ý nghĩa câu chuyện, xác định vấn đề nghị
luận và thao tác lập luận chủ yếu.
2. Luyện tập:
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá
trị của mái ấm gia đình trong cuộc sống.
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của
mình về lòng khiêm tốn.
Đề 3: “ Tấm gương là người bạn chân thành suốt đời mình, không bao giờ biết
xu nịnh ai dù đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến. Dù gương có 
tan xương nát thịt thì vẫn vẹn nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc 
mẹ cha sinh ra nó”
 (Theo Băng Sơn – U tôi)
Hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề
gợi ra trong đoạn trích trên.
_______________________________________________________
Tuần 24
I. VĂN BẢN: Chiếu dời đô.
1. Kiến thức cơ bản:
- Tác giả: Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, người châu Cổ Pháp, lộ Bắc
Giang (nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). Ông là người thông 
minh, nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công.
- Thể loại: Chiếu là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước quân chủ,
được dùng cho vua để ban bố các mệnh lệnh. Chiếu cũng được dùng trong khoa cử 
nho học như một môn thi. Nội dung ra lệnh trong chiếu thư gồm từ các việc vua 
lên ngôi, vua rời ngôi, đến các việc lập hoàng hậu, lập thái tử, phong tặng quan lại 
có công, truất giáng người phạm lỗi, minh oan người chết oan; với dân gian thì có 
chiếu cầu hiền tài, chiếu khuyến nông, v.v. ..Về thể văn, ban đầu chiếu được viết 
bằng văn xuôi, về sau được kết hợp với văn biền ngẫu và có khi cả văn vần.
- Tác phẩm: Chiếu dời đô được viết trong hoàn cảnh đất nước thái bình, nhà Lí
muốn dời kinh đô từ thành Hoa Lư nhỏ hẹp ra nơi Đại La rộng lớn, thuận tiện cho “Với sự cảm thông sâu sắc, Nguyên Hồng đã viết rất ấn tượng về người phụ nữ và 
trẻ em”.
Bài tập 3: Qua tập “Nhật kí trong tù” có thể thấy hầu hết không lúc nào con 
người ấy không đau đáu nỗi niềm đất nước.
a. Cách đặt câu phủ định trên có gì đặc biệt? Nhằm diễn tả điều gì?
b. Biến đổi câu phủ định trên thành câu khẳng định mà vẫn giữ nguyên ý của
người viết.
Bài tập 4: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về con hổ trong bài thơ “Nhớ
rừng” của thế Lữ, trong đoạn văn có câu phủ định để khẳng định.
III. TẬP LÀM VĂN: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận xã hội (tiếp theo).
1.Kiến thức cơ bản:
Các em xem lại kiến thức cơ bản phần tập làm văn tuần 23.
2. Luyện tập:
Đề 4: Ai cũng có ước mơ, khát vọng. Ước mơ của em là gì? Em hãy viết một
đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề ấy.
Đề 5: Khi ta học được cách đồng cảm và chia sẻ tức biết sống vì người khác
cũng là lúc mình nhận được niềm vui; ta cảm thấy cuộc đời này thật tuyệt vời. Nếu 
ai cũng biết học cách đồng cảm và sẻ chia, trái đất này sẽ thật là thiên đường.
Hãy viết một đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến
trên.
_____________________________________________________________
Tuần 25
I. VĂN BẢN: Hịch tướng sĩ
1. Kiến thức cơ bản:
- Tác giả: Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300), tức Hưng Đạo Vương là một danh
tướng kiệt xuất của dân tộc. Năm 1285 và năm 1287, quân Mông – Nguyên xâm 
lược nước ta, lần nào ông cũng được Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh 
các đạo quân ra trận, và cả hai lần đều thắng lợi vẻ vang.
Đời Trần Anh Tông, ông về trí sĩ ở Vạn Kiếp (nay là xã Hưng Đạo, huyện Chí
Linh, tỉnh Hải Dương) rồi mất ở đấy. Nhân dân tôn thờ ông là Đức thánh Trần và 
lập đền thờ ở nhiều nơi trên đất nước.
- Thể loại: Hịch - một thể văn thư cổ mà các tướng lĩnh, vua chúa hoặc người thủ
lĩnh một tổ chức, một phong trào dùng để kêu gọi cổ vũ mọi người hăng hái chiến 
đấu tiêu diệt kẻ thù.
Bài hịch tiêu biểu và có giá trị nhất trong văn học Việt Nam là bài Hịch tướng sĩ
văn của Trần Hưng Đạo (thế kỉ XIII). Thời kì Pháp xâm lược nước ta (nửa sau thế 
kỉ XIX) nhiều hịch bằng chữ Nôm xuất hiện và được lưu truyền rộng rãi trong 
nhân dân (như Hịch đánh Tây của Lãnh Cồ, Hịch đánh chuột của Nguyễn Đình 
Chiểu). Học sinh soạn bài theo các câu hỏi trong SGK/61.
Bài tập 1. Học thuộc một đoạn hoàn chỉnh trong văn bản Hịch tướng sĩ.
Bài tập 2. Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của
Trần Quốc Tuấn?
Bài tập 3. Trong bài Hịch, Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện
 Gợi ý: - Hành động đề cao bài học cảnh giác.
những điều gì 
 - Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung 
? 
 tên.
- Tích cực tìm hiểu học tập “Binh thư yếu lược”.
II. TIẾNG VIỆT: Hành động nói
1. Kiến thức cơ bản:
- Hành động nói là hành động có mục đích do người nói thực hiện trong khi nói.
- Một số kiểu hành động nói thường gặp: trình bày (báo tin), đe doạ, khuyên, hứa 
hẹn, hỏi, bộc lộ cảm xúc,
2. Luyện tập: Học sinh làm các bài tập trong SGK/63,64,65.
Bài tập 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Tôi bật cười bảo lão:
- Sao cụ lo xa quá thế? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy
mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bay giờ đói mà tiền để lại?
- Không, ông giáo ạ! Tôi ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
- Đã đành rằng thế, nhưng tôi bòn vườn của nó bao nhiêu, tiêu hết cả. Nó
vợ con chưa có. Ngộ nó không lấy gì lo được, lại bán vườn thì sao?...Tôi căn rơm, 
cắn cỏ tôi lạy ông giáo! Ông giáo có nghĩ cái tình tôi già nua tuổi tác mà thương 
thì ông giáo cứ cho tôi gửi.
Thấy ông lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào , cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấyThế nào rồi cũng xong.
 (Lão Hạc -Nam Cao)
a) Chỉ ra các hành động nói và mục đích của mỗi hành động trong đoạn văn.
b) Em hiểu cái “cười nhạt” và câu nói “Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy  Thế
nào rồi cũng xong” của lão Hạc như thế nào?
c) Với hành động nói không chứa dấu hiệu ngôn ngữ đặc trưng thì người nghe
phải dựa vào ngữ cảnh mới nắm được mục đích của chúng. Ý kiến này có đúng 
không? Ví dụ.
Bài tập 2:

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_kien_thuc_ngu_van_8_tuan_22_den_28.docx