Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 26
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức Ngữ văn 8 - Tuần 26
MÔN NGỮ VĂN 8 TUẦN 26 A. PHẦN VĂN BẢN Văn bản: Nước Đại Việt ta: * Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành nhân vật lịch sử lỗi lạc, hiếm có. Ông được UNE SCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới. Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú, trong đó có Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập,... *Thể loại: Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước quân chủ, thường được dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ trương xã hội chính trị cho dân chúng biết. Cáo đã có ở Trung Quốc từ thời Tam Đại. Cáo có thể được viết bằng văn xuôi, nhưng thường là được viết bằng biền văn. Được biết đến nhiều nhất trong thể loại này ở văn học chữ Hán của Việt Nam là Bình Ngô đại cáo (1428) do Nguyễn Trãi soạn, nhân danh vua Lê Thái Tổ tuyên cáo với thiên hạ về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh, được viết theo thể văn tứ lục". (Theo Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỉ XIX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001). * Tác phẩm: - Hoàn cảnh ra đời: Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng (tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải rút quân về nước), Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để bố cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này. - Xuất sứ: Đoạn trích Văn bản này rút từ phần mở đầu bài "Bình Ngô đại cáo" nổi tiếng, Nguyễn Trãi viết để tổng kết mười năm kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Đoạn trích đã thể hiện một trong những nội dung cơ bản nhất của tác phẩm, đó là lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ đã phát triển đến đỉnh cao. III. MỘT SỐ CÂU HỎI LUYỆN TẬP: * Hành động nói (tiếp theo) Câu 1: Cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt thay đổi như thế nào trong hai đoạn hội thoại sau? Cách xưng hô thay đổi như vậy nói lên điều gì? a) - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì?Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa! b) - Nào tôi có biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối hận lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ? (Tô Hoài - Dế Mèn phiêu lưu kí) Câu 2: Đoạn văn: Cô tôi bỗng đổi giọng, lại vỗ vai, nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị: - Vậy mày hỏi cô Thông- tên người đàn bà họ nội xa kia- chỗ ở của mợ mày, rồi đánh giấy cho mợ mày, bảo dù sao cũng phải về. Trước sau cũng một lần xấu, chả lẽ bán xới mãi được sao? Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp: - Mấy lại rằm tháng giêng là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày và mày cũng còn phải có họ, có hàng người ta hỏi đến chứ? ( Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu) a) Đọc đoạn văn trên, em hiểu có những ai tham gia vào cuộc hội thoại trên? b) Trong cuộc hội thoại đó, nguyên tắc về lượt lời bị vi phạm như thế nào? Vì sao có sự vi phạm đó? Câu 9: Viết đoạn văn hội thoại khoảng 8 lượt lời để trình bày với cô giáo một nguyện vọng nào đó. C. PHẦN TẬP LÀM VĂN RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI I. NỘI DUNG: - Giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận. - Giúp học sinh biết viết đoạn văn trình bày luận điểm - Giúp học sinh biết đưa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bài văn nghị luận. - Giúp học sinh nắm được 2 dạng: + Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. chung lôgích bên trong. * So sánh tương phản : đối chiếu các mặt trái ngược nhau để làm nổi bật luận điểm. 6) Phân tích nhân quả : * Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau. * Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau. * Trình bày hàng loạt sự việc theo quan hệ nhân quả liên hoàn. 7) Vấn đáp : Nêu câu hỏi rồi trả lời hoặc để người đọc tự trả lời. 3.Các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bài văn nghị luận: - Yếu tố tự sự là những chi tiết kể lại sự việc - Yếu tố miêu tả là những chi tiết tái hiện lại hình ảnh sự vật, sự việc - Yếu tố biểu cảm là những từ ngữ, chi tiết bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của tác giả, của nhân vật. Các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm chỉ đóng vai trò phụ (là phương tiện), không phải là mục đích chính của văn bản nghị luận. Nó chỉ được dùng khi các yếu tố đó có lợi cho việc làm rõ luận điểm. 4.Cách đưa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bài văn nghị luận: Đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận theo trình tự các bước sau : - Tìm ý cho bài văn nghị luận. - Xác lập hệ thống luận điểm (luận điểm, luận cứ, các dẫn chứng...). Sắp xếp hệ thống đó thành dàn bài chi tiết. - Tìm các yếu tố tự sự, miêu tả thích hợp có thể đưa vào bài văn. Xác định vị trí, mức độ cụ thể cho từng yếu tố. - Triển khai dàn bài thành bài văn 5. Kĩ năng làm bài văn nghị luận. a. Phân tích đề - Đọc kĩ đề, chú ý từ ngữ quan trọng, những khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng. Chia vế, ngăn đoạn, tìm mối tương quan giữa các vế. - Xác định ba yêu cầu: + Yêu cầu về nội dung: Vấn đề nghị luận là gì? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào? + Yêu cầu về hình thức: Cần kết hợp các thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. Thân bài - Biểu hiện - Giải thích - Phân tích mặt lợi hoặc hại) - Khẳng định - Phân tích nguyên nhân - Phê phán - Đề xuất các giải pháp để - Ý nghĩa, tác dụng đối với mỗi phát huy (hoặc khắc phục) người và xã hội - Mở rộng nhận thức, hành động Kết bài Rút ra bài học tư tưởng, đạo lý Khẳng định giá trị của tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống hiện tại III. MỘT SỐ ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP: Đề 1: Trang phục và văn hóa. 1. Định hướng làm bài Tình huống xác định, bao gồm hiện tượng và nêu quan điểm, chính kiến : - Hiện tượng: một số bạn đua đòi ăn mặc, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, hoàn cảnh gia đình và truyền thống văn hoá của dân tộc. - Nêu quan điểm, bày tỏ thái độ của bản thân trước hiện tượng đó. 2. Xác lập và sắp xếp hệ thống luận điểm - Luận điểm 1: Gần đây, cách ăn mặc của bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước nữa. - Luận điểm 2: Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người "văn minh", "sành điệu". - Luận điểm 3: Việc chạy theo các "mốt" ăn mặc ấy có nhiều tác hại : + Làm mất thời gian + Ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập + Gây tốn kém cho cha mẹ - Luận điểm 4: Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại, nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống. 3. Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn Tìm các yếu tố tự sự, miêu tả để đưa vào, làm tăng sức thuyết phục của các luận điểm. Ví dụ như đoạn nói về hiện tượng "một số bạn đua đòi ăn mặc", có thể miêu tả các bạn đó ăn mặc lố lăng, kệch cỡm như thế nào, có thể kể ra một sự kiện nào đó mà việc ăn mặc không phù hợp ấy đã gây phản cảm cho người chứng kiến. Hoặc trong phần trình bày quan điểm, thái độ, có thể dẫn lời của một người nào đó (thậm chí là câu nói nổi tiếng của một danh nhân) để cho lập luận của bài văn tăng thêm sức thuyết phục.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_ngu_van_8_tuan_26.docx

