Tài liệu Ôn tập tại nhà môn Ngữ văn Khối 7 - Tuần 17/2 đến 23/2 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập tại nhà môn Ngữ văn Khối 7 - Tuần 17/2 đến 23/2 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập tại nhà môn Ngữ văn Khối 7 - Tuần 17/2 đến 23/2 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Hoàng Văn Thụ
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI NHÀ TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ TUẦN LỄ TỪ 17.2 ĐẾN 23.2.2020 MÔN: VĂN – KHỐI 7 DẶN DÒ HỌC SINH LƯU Ý: LÀM BÀI VÀ GHI CHÉP BÀI VÀO VỞ CÓ GÌ KHÔNG HIỂU CÁC EM LIÊN HỆ GIÁO VIÊN BỘ MÔN ĐỂ ĐƯỢC HƯỚNG DẪN. I. Bài tập ôn tập: Học sinh có thể tải bài tập về in ra và làm hoặc làm vào vở. 1. Văn bản BÀI TẬP PHÂN TỤC NGỮ Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm về hình thức của tục ngữ? A. Giàu hình ảnh, các vế thường đối xứng B. Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân qua bao đời. C. Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ D. Thường có vần, nhất là vần lưng. Câu 2: Câu tục ngữ “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. Nói quá C. Ẩn dụ B. Hoán dụ D. Nhân hóa Câu 3: Câu tục ngữ nào sau đây không đúc kết kinh nghiệm dự đoán mưa? A. Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa B. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa C. Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con. D. Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứ của cải. Câu 9: Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào? A. Gần gũi với nhau B. Hoàn toàn giống nhau C. Hoàn toàn trái ngược nhau D. Bổ sung ý nghĩa cho nhau Câu 10: Câu tục ngữ “ Cái răng, cái tóc là góc con người” diễn tả điều gì? A. Câu tục ngữ khuyên mọi người phải biết giữ gìn, tô điểm cái răng, cái tóc của mình. B. Con người phải ăn nói lễ độ, văn minh C. Con người phải sống trong sạch D. Con người phải giữ gìn phẩm giá của mình 2. Tiếng việt BÀI TẬP CÂU RÚT GỌN, CÂU ĐẶC BIỆT Khoanh vào câu trả lời em cho là đúng nhất Câu 1: Câu rút gọn là câu: A. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ B. Chỉ có thể vắng chủ ngữ C. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ D. Chỉ có thể vắng vị ngữ Câu 2: “ Khi ngụ ý hành động, đặc điểm được nói đến trong câu là của chung mọi người”, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong câu? A. Bổ ngữ C. Chủ ngữ B. Vị ngữ D. Trạng ngữ Câu 3: Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn? A. Ai cũng phải học đi đôi với hành B. Anh trai tôi học đi đôi với hành B. Sài Gòn. 1972 D. Trời mưa rả rich II. Kiến thức mới: Học sinh ghi nội dung bài học vào trong tập bài học Tiết 79: Tập làm văn ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. Luận điểm, luận cứ và lập luận 1. Luận điểm - Khái niệm: luận điểm là ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng trong bài văn nghị luận. - Ví dụ: Văn bản “ Chống nạn thất học” + Luận điểm khái quát: Chống nạn thất học + Luận điểm khai triển: Luận điểm 1: người biết chữ hãy dạy cho người chưa biết chữ. Luận điểm 2: người chưa biết chữ hãy học cho biết chữ. - Nhận xét: + Vai trò: Luận điểm là linh hồn ( chủ đề, tư tưởng) tạo nên sự liên kết, thống nhất giữa các phần trong bài văn. + Yêu cầu: Luận điểm phải đúng đắn, chính xác, chân thực, đáp ứng nhu cầu của thực tế. 2. Luận cứ: - Khái niệm: Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm - Ví dụ: Luận điểm “Chống nạn thất học” -> lí lẽ: + Tại sao phải chống nạn thất học? (Vì khi xưa pháp cai trị, chúng thi hành chính sách ngu dân làm 95% dân số nước ta mù chữ; ngày nay, đất nước được độc lập thì phải chống nạn thất học.) + Làm thế nào để chống nạn thất học? ( người biết chữ hãy dạy .; Người chưa biết chữ hãy học .) Việc chống nạn thất học là nhiệm vụ khả thi - Nhận xét: + Vai trò: Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm thêm vững chắc. + Yêu cầu: Luận cứ phải chân thật, đúng đắn và tiêu biểu 3. Lập luận - Khái niệm: Lập luận là cách tổ chức, sắp xếp, trình bày các luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm. (8) “Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mâu thuẫn với nhau không? (9) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (10) Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau nên chăng? (11) Thật thà là cha dại phải chăng? → Tất cả các đề bài đều nêu ra những vấn đề từ cuộc sống, con người và xã hội để chúng ta bàn bạc. → Yêu cầu ta phải đưa ra ý kiến, quan điểm, tư tưởng để làm sáng tỏ các vấn đề được đặt ra trong đề bài. b. Tìm hiểu đề văn nghị luận: Đề bài: Chớ nên tự phụ. - Vấn đề bàn luận: Chớ nên tự phụ. - Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ. - Khuynh hướng tư tưởng của đề: phủ định. - Người viết phải: phê phán những người có tính tự phụ. → Trước một đề bài, ta cần phải xác định được phạm vi, tính chất để làm bài tốt. 2. Lập ý cho bài văn nghị luận: Đề bài: Chớ nên tự phụ. a. Xác lập luận điểm: * Luận điểm chính: Không nên tự phụ. * Luận điểm phụ: - Tự phụ có hại như thế nào? - Tự phụ có hại cho ai? b. Tìm luận cứ: - Tự phụ là tự đánh giá cao bản thân, coi thường người khác. - Khuyên ta chớ nên tự phụ vì đây là tính xấu có hại hơn là có lợi... - Những tác hại của tự phụ: chủ quan trong công việc, thiếu tính khách quan, khiến ta thiếu sự nỗ lực, dễ thất bại, bị mọi người xa lánh, ghét bỏ.... - Tự phụ không chỉ có hại cho bản thân mình mà còn gây hại cho người khác, thậm chí là cho cả gia đình, đất nước.... - Dẫn chứng: trong văn học, lịch sử, cuộc sống. c. Xây dựng lập luận: Có thể bắt đầu bằng việc kể một dẫn chứng thực tế về tính tự phụ dẫn đến thất bại. → Giải thích tự phụ là gì? → Tự phụ gây ra những tác hại gì? → Tự phụ gây ra những tác hại cho ai? → Phân tích dẫn chứng. → Rút ra bài học nhận thức cho bản thân. II. Ghi nhớ/ SGK/ Tr.23. III. Luyện tập: Hãy tìm hiểu và lập ý cho đề bài: “Sách là một người bạn lớn của con người.” - Học ghi nhớ. - Làm bài tập. - Soạn bài: “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_tai_nha_mon_ngu_van_khoi_7_tuan_172_den_232.pdf

