Tài liệu Ôn tập Toán 6 - Tuần 5

pdf 8 trang lynguyen 14/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập Toán 6 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập Toán 6 - Tuần 5

Tài liệu Ôn tập Toán 6 - Tuần 5
 TUẦN 5 
TIẾT 1 
Bài 4: RÚT GỌN PHÂN SỐ 
 A. LÝ THUYẾT. 
Link bài giảng https://www.youtube.com/watch?v=827bU3sOt-k 
1. Cách rút gọn phân số 
Ví dụ: Rút gọn phân số 24 ? 
 36
Ta có ƯC (24, 36)=3 nên ta có: . 
Tiếp tục ƯC (8, 12)=4 nên ta lại có: 
Vậy lần lượt ta có: 
Quy tắc: Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước 
chung (khác 1 và (-1)) của chúng. 
2. Thế nào là phân số tối giản? 
- Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu 
chỉ có ước chung là 1 và -1. 
 2
(Sau hai lần rút gọn, phân số trở thành phân số tối giản . Để rút gọn một lần mà thu được kết 
 3
quả là phân số tối giản, ta chỉ cần chia tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng, ta sẽ được 
một phân số tối giản.) 
Nhận xét: Muốn rút gọn nhanh phân số đã cho về phân số tối giản ta chỉ cần chia tử 
và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng. 
 24 24:12 2
Ví dụ: ƯCLN(24, 36)=12 nên ta có: == 
 36 36:12 3
*Chú ý: Tiết 3:LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ 
A. MỤC TIÊU 
- HS được ôn tập về tính chất cơ bản của phân số 
- Luyện tập kỹ năng vận dụng kiến thức cơ bản của phân số để thực hiện các bài tập rút gọn, chứng 
minh. Biết tìm phân số tối giản. 
- Rèn luyện kỹ năng tính toán hợp lí. 
B. NỘI DUNG 
I. Câu hỏi ôn tập lý thuyết 
Câu 1: Hãy nêu tính chất cơ bản của phân số. 
 135
Câu 2: Nêu cách rút gọn phân số. Áp dụng rút gọn phân số 
 140
Câu 3: Thế nào là phân số tối giản? Cho VD 2 phân số tối giản, 2 phân số chưa tối giản. 
II. Bài tập 
Bài 1: Chứng tỏ rằng các phân số sau đây bằng nhau: 
 25 2525 252525 37 3737 373737
a) ; và b) ; và 
 53 5353 535353 41 4141 414141
 13 1313 131313 23 2323 232323
c) ; và d) ; và 
 31 3131 313131 43 4343 434343
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô vuông 
 1 5
a) b) 
 2 7
 12 12 : 16 16 : ( 4)
c) d) 
 21 21:3 60 60 :
Bài 3. Giải thích vì sao các phân số sau bằng nhau: 
 22 26 114 5757
a) ; b) 
 55 65 122 6161 15 −68
1/ Rút gọn các phân số sau đến tối giản: ; 
 45 32
 −3 12
2/ Điền các số thích hợp vào ô trống: = ; = 
 5 20 8 32
3/ Tìm các số nguyên x và y. 
 14 7
 = = 
5 5
4/ Tìm các cặp phân số bằng nhau. 
−3 9 −12 18
 ; ; ; 
2 5 8 10
5/ Cho đoạn thẳng CD = 4 cm. 
Hãy tính số đo đoạn thẳng EF. 
 5
Biết EF = .CD 
 2
Tiết 4: 
 Chủ Đề : 
 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO 
I.Link Bài dạy 
https://youtu.be/OOb2oVwmlfM 
II.Lý thuyết 
1.Vẽ 1 góc trên nửa mặt phẳng 
*Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ 
một tia Oy sao cho xOy sao cho xOy= m0 . 
2.Vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng C
 B
 ?
 140°
 50°
 O A
Vì trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OA có: AOC AOB(5000 140 ) nên tia OC nằm giữa 
hai tia OA và OB. 
 AOC+= COB AOB 
 5000+=COB 140 
 COB =−14000 50
 COB = 900
Bài 5:Gọi Ot, Ot’ là hai tia nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy đi qua O . 
Biết xOt = 300 , yOt '= 600 .Tính số đo các góc tOy, tOt’. 
Giải: 
 t'
 t
 ?
 60° ? 30°
 y O x
Vì Ot, Ot’ là hai tia nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xy đi qua O nên: 
xOt và tOy là 2 góc kề bù 
xOt+= tOy 1800 (2 góc kề bù) 
3000+=tOy 180 
 tOy =−18000 30
 tOy =1500

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_toan_6_tuan_5.pdf